|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
_______
Số:
492/QĐ-TTg
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 4
năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án thành lập vùng kinh tế trọng điểm
vùng đồng bằng sông Cửu Long
________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
1312/TTr-BKH ngày 03 tháng 3 năm 2008 về Đề án thành lập ”Vùng kinh tế trọng
điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thành
lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long với những
nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi
Vùng
kinh tế trọng điểm
vùng đồng bằng sông Cửu Long:
Vùng
kinh tế trọng điểm
vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là:
thành
phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau.
2. Định hướng phát
triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020:
a) Vị trí, vai trò của Vùng kinh tế trọng điểm đối với vùng
đồng bằng sông Cửu Long:
- Vùng
kinh tế trọng điểm
vùng đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục là trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo,
nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, có đóng góp lớn vào xuất khẩu
nông thủy sản của cả nước. Ngoài ra, Vùng kinh tế trọng điểm đồng
bằng sông Cửu Long còn đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ
sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ thuật, chế biến và xuất khẩu các
sản phẩm nông nghiệp cho cả vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Là trung tâm năng
lượng lớn của cả nước với ba trung tâm điện lực Ô Môn, Cà Mau, Kiên Lương
với tổng công suất khoảng 9.000 MW – 9.400 MW và cung cấp khí đốt từ các mỏ
khí Tây Nam.
- Là trung tâm dịch vụ (giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học –
công nghệ, thương mại...) – du lịch lớn của cả nước.
- Là cầu nối trong hội nhập kinh tế khu vực và giữ vị quan
trọng về quốc phòng an ninh của đất nước.
b) Quan điểm phát
triển:
- Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của từng địa phương và
toàn Vùng kinh tế trọng điểm, trên cơ sở phát triển hiệu quả, toàn diện các
khu vực đồng bằng, ven biển và kinh tế biển, trong thế liên kết với các địa
phương khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và hợp tác với các địa phương
vùng khác trong cả nước, trước hết là vùng Đông Nam Bộ. Đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng giảm nhanh tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ cả trong GDP và cơ cấu lao động.
- Chủ động hội nhập sâu rộng, đẩy mạnh mở rộng giao thương
kinh tế với các nước trong khu vực và quốc tế. Huy động tối đa các nguồn lực
cho đầu tư phát triển, tạo chuyển biến căn bản trong thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài nhằm phát triển kinh tế - xã hội nhanh hơn so với bình quân
cả nước, nâng cao chất lượng tăng trưởng.
- Gắn phát triển kinh
tế với phát triển xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, giảm dần sự
chênh lệch về phát triển xã hội giữa các khu vực và giữa đồng bào dân tộc
Kinh và đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là đối với đồng bào dân tộc Khơme.
- Phát triển kinh tế
kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững.
- Phát triển kinh tế -
xã hội kết hợp với tăng cường, củng cố an ninh – quốc phòng, giữ vững ổn
định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
c) Mục tiêu phát triển :
- Mục tiêu tổng quát :
Xây dựng Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu
Long trở thành vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, có
đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của đất nước, góp phần quan trọng vào
việc xây dựng cả vùng đồng bằng sông Cửu Long giàu mạnh,
các mặt văn hoá, xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước;
bảo đảm ổn định chính trị và an ninh quốc phòng vững chắc.
-
Các mục tiêu cụ thể :
+ Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn
2009-2010 của Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đạt gấp
khoảng 1,2 lần và thời kỳ 2011 – 2020 gấp khoảng 1,25 lần tốc độ tăng trưởng
bình quân cả nước. Tăng tỷ lệ đóng góp của vùng trong GDP của cả nước từ
10,5% hiện nay lên khoảng 11,6% năm 2010 và 13,3% năm 2020.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu
vực công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp, đến năm 2010
khu vực nông lâm thủy sản chiếm 29,4% và giảm xuống 15% năm 2020 ; khu vực
công nghiệp – xây dựng chiếm 28,7% năm 2010 và tăng lên 40% năm 2020 ; khu
vực dịch vụ chiếm 41,9% năm 2010 và tăng lên 45% năm 2020.
+ GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.200 USD năm 2010 và
khoảng 3.000 USD vào năm 2020.
+ Tăng giá trị xuất khẩu bình quân đầu người/năm từ 310 USD
năm 2007 lên 490 USD năm 2010 và 1.900 USD năm 2020.
+ Tăng mức đóng góp của Vùng kinh tế trọng điểm trong thu
ngân sách trên địa bàn của vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 37,7% năm 2007
lên khoảng 40% năm 2010 và 48% vào năm 2020.
+
Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ trong tiến trình hiện đại hoá, phấn đấu
đạt bình quân 20%/năm.
+
Nâng cao dần tỷ lệ lao động qua đào tạo từ khoảng 30% năm 2007 lên 38% năm
2010 và đạt khoảng 65% vào năm 2020.
+ Phấn đấu nâng tỷ
lệ đô thị hoá của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long từ
30,2% năm 2007 lên 33,8% vào năm 2010 và đạt 46% năm 2020.
3. Các giải pháp thúc
đẩy phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
a) Tạo bước đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng:
Ưu tiên từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA
và vốn trái phiếu Chính phủ) đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là
mạng lưới giao thông để kết nối Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông
Cửu Long với vùng Đông Nam Bộ, các vùng khác của cả nước và khu vực cũng như
kết nối các đô thị lớn trong vùng.
b) Phát triển nguồn
nhân lực:
- Mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp, bảo
đảm tốc độ tăng và cơ cấu hợp lý giữa các ngành, các bậc đào tạo và đảm bảo
đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đầu tư mạnh cho bồi dưỡng, phát triển nhân lực kỹ thuật
cao, đào tạo chuyên gia các ngành mũi nhọn cho phát triển kinh tế - xã hội
của Vùng.
- Gắn kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế và phát triển các
ngành kinh tế với kế hoạch đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực. Tổ chức dạy
nghề theo 3 hướng: dạy nghề đối với lao động trẻ mới gia nhập lực lượng lao
động; dạy nghề cho đối tượng chuyển đổi nghề do những tác động của việc thay
đổi cơ cấu kinh tế và cải cách doanh nghiệp; và dạy nghề có tính chất nâng
cao đối với đối tượng có nhu cầu để theo kịp với sự đổi mới của khoa học,
công nghệ.
- Tạo môi trường để nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực,
chất lượng đào tạo nhân lực, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử
dụng như là quá trình thống nhất trong phát triển nguồn nhân lực.
c) Các giải pháp về
cơ chế, chính sách:
- Về đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng:
Nhà nước tiếp tục
tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn Trái phiếu
chính phủ và ODA cho các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng có liên quan
đến phát triển vùng: QL 1ª, đường N1, N2, hệ thống đường trên đảo Phú Quốc,
các cảng hàng không...
Tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư bằng các hình thức BT, BOT
một số công trình như đường cao tốc, xây dựng cảng, nạo vét luồng sông...
- Về thu chi ngân
sách, hỗ trợ cho các địa phương trong Vùng:
+ Nâng mức hỗ trợ cho các địa phương trong Vùng kinh tế
trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long (theo tiêu chí các tỉnh, thành phố
thuộc Vùng kinh tế trọng điểm tại Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12
tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ) cao hơn so với các địa phương
thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác.
+ Nâng mức hỗ trợ cho các khu công nghiệp, các khu kinh
tế, khu kinh tế cửa khẩu tại các địa phương trong Vùng cao hơn mức bình quân
chung đối với các vùng khác.
+ Tạo điều kiện thuận lợi và định hướng thu hút ODA cao
hơn cho các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Thực hiện tốt một số cơ chế, chính sách theo Quyết định
số 26/2008/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2008 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu
Long đến năm 2010.
d) Giải pháp về phối
hợp liên tỉnh và với các Bộ, ngành liên quan:
- Thực hiện quy chế
phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương đối với vùng kinh tế trọng điểm theo
Quyết định số: 159/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính
phủ.
- Bổ sung Vùng kinh
tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long vào hệ thống các vùng kinh tế trọng
điểm của cả nước và lãnh đạo Ủy ban nhân dân 4 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An
Giang, Kiên Giang, Cà Mau vào Ban Chỉ đạo điều phối phát triển các Vùng kinh
tế trọng điểm để điều hành, chỉ đạo các Bộ, ngành, các địa phương thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm theo
quy hoạch.
- Xây dựng cơ chế
phối hợp trong phát triển giữa các địa phương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Phối hợp trong xây
dựng, thực hiện, rà soát, bổ sung, kiểm tra quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố trong Vùng:
+ Khi xây dựng quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố cần xem xét quy
hoạch của các tỉnh trong Vùng. Nếu có vấn đề không khớp nối cần phải trao
đổi, phối hợp điều chỉnh.
+ Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố phải gửi xin ý kiến các địa
phương trong Vùng trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Quy hoạch các khu
công nghiệp, khu đô thị, các công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường (khu
xử lý chất thải rắn, nước thải, nghĩa trang quy mô lớn) tại khu vực liền kề
với địa phương khác trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cần lấy ý
kiến các địa phương lân cận.
- Phối hợp trong xúc
tiến đầu tư, thương mại, du lịch chung cho các địa phương trong Vùng.
- Phối hợp trong một số lĩnh vực quan trọng: xây dựng các công trình giao
thông, thuỷ lợi, bảo vệ môi trường, đào tạo nguồn nhân lực, khám chữa bệnh...
- Phối hợp trong
nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách riêng phù hợp với quy định hiện
hành; đảm bảo sự thống nhất trong toàn Vùng.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Chính
phủ:
Trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau vào Ban Chỉ đạo
điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.
2. Bộ Kế hoạch và
Đầu tư:
a) Trình Chính phủ bổ sung Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng Sông Cửu
Long gồm các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau vào mục
9 Điều 1, khoản 2: các lãnh thổ đặc biệt vào Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008.
b) Nghiên cứu, đề xuất nâng mức hỗ trợ cho các địa phương
trong Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long (theo tiêu chí các
tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm tại Quyết định số
210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính
phủ) cao hơn so với các địa phương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác.
c) Nghiên cứu đề xuất nâng mức hỗ trợ cho các khu công
nghiệp, các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu tại các địa phương trong Vùng
cao hơn mức bình quân chung đối với các vùng khác.
d) Tạo điều kiện thuận lợi và định hướng thu hút ODA cao
hơn cho các địa phương trong Vùng.