Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 24° - 25° icon
  • Lai Châu 17° - 18° icon
  • Điện Biên 19° - 20° icon
  • Sơn La 20° - 21° icon
  • Phú Thọ 24° - 25° icon
  • Lào Cai 24° - 25° icon
  • Tuyên Quang 23° - 24° icon
  • Thái Nguyên 22° - 23° icon
  • Cao Bằng 22° - 23° icon
  • Lạng Sơn 21° - 22° icon
  • Quảng Ninh 23° - 24° icon
  • Bắc Ninh 24° - 25° icon
  • Tp Hải Phòng 22° - 23° icon
  • Hà Nội 24° - 25° icon
  • Hưng Yên 24° - 25° icon
  • Ninh Bình 24° - 25° icon
  • Thanh Hóa 24° - 25° icon
  • Nghệ An 24° - 25° icon
  • Hà Tĩnh 25° - 26° icon
  • Quảng Trị 24° - 25° icon
  • Tp Huế 22° - 23° icon
  • Tp Đà Nẵng 23° - 24° icon
  • Quảng Ngãi 22° - 23° icon
  • Gia Lai 24° - 25° icon
  • Đắk Lắk 23° - 24° icon
  • Khánh Hòa 24° - 25° icon
  • Lâm Đồng 23° - 24° icon
  • Đồng Nai 24° - 25° icon
  • Tây Ninh 23° - 24° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 24° - 25° icon
  • Đồng Tháp 25° - 26° icon
  • Vĩnh Long 24° - 25° icon
  • An Giang 24° - 25° icon
  • Tp Cần Thơ 25° - 26° icon
  • Cà Mau 26° - 27° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Quyết định số 52/2010/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011-2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________

Số: 52/2010/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________

Hà Nội, ngày 18 tháng 8  năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

Về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức,

hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số

tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020

___________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng được hưởng hỗ trợ pháp lý bao gồm:

1. Người nghèo.

2. Đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

Điều 3. Các nội dung chính sách hỗ trợ pháp lý

1. Thực hiện hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo.

2. Tăng cường năng lực cho các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, Tư pháp xã, Tổ hoà giải để trực tiếp thực hiện hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo.

Điều 4. Các hoạt động để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý

1. Các hoạt động hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số:

a) Cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số bằng các hình thức sau đây:

- Tư vấn pháp luật;

- Tham gia tố tụng;

- Đại diện ngoài tố tụng;

- Các hình thức trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

b) Tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động về các xã thuộc các huyện nghèo để cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số;

c) Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý để giải quyết những vướng mắc pháp luật, cung cấp thông tin pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã thuộc các huyện nghèo;

d) Tổ chức sinh hoạt các Tổ hoà giải để giải quyết các tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư;

đ) Phổ biến, giáo dục và truyền thông pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các hoạt động: sinh hoạt chuyên đề pháp luật; tổ chức lớp học pháp luật buổi tối; in ấn, phát hành miễn phí tờ gấp pháp luật và băng cát xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số; lồng ghép nội dung pháp luật vào sinh hoạt văn hoá, lễ hội dân tộc và các hoạt động khác phù hợp với phong tục địa phương để nâng cao hiểu biết và ý thức pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý;

e) Truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua việc đặt Bảng thông tin, Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và nhà sinh hoạt cộng đồng để nhân dân biết, thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý của mình;

g) Tổ chức thực hiện các hoạt động đăng ký khai sinh, chứng thực và các công tác Tư pháp - Hộ tịch khác cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn cấp xã.

2. Tăng cường năng lực cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, Tổ viên Tổ hoà giải và cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp xã để thực hiện hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các hoạt động sau đây:

a) Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý để cập nhật kiến thức pháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại địa bàn các huyện nghèo; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo;

b) Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ và cung cấp tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã tại các huyện nghèo; cung cấp báo Pháp luật Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở các xã thuộc các huyện nghèo;

c) Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải cho Tổ viên Tổ hoà giải; biên soạn và cấp phát miễn phí tài liệu pháp luật cho các Tổ hoà giải của các xã tại các huyện nghèo;

d) Hỗ trợ cho cán bộ làm việc tại Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo tham gia các lớp học văn hoá, chuyên môn pháp lý, tham gia khoá đào tạo nghề luật sư tạo nguồn quy hoạch bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý;

đ) Hỗ trợ kinh phí đào tạo trung cấp luật cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chưa có trình độ trung cấp luật hoặc đồng bào dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch tuyển dụng làm cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. Những người được cử đi học phải cam kết trở về địa phương làm việc theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phải bồi hoàn kinh phí đào tạo nếu không về địa phương làm việc theo sự phân công.

Điều 5. Định mức tài chính để thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý

 

STT

Nội dung chi

Định mức hỗ trợ

1

Tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số về các xã thuộc các huyện nghèo.

16.000.000 đồng/xã/năm

(chia thành 2 đợt/năm)

2

Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã thuộc các huyện nghèo.

6.000.000 đồng/xã/năm

(500.000 đồng/đợt) 

3

Tổ chức sinh hoạt các Tổ hoà giải để giải quyết các tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư.

1.200.000 đồng/Tổ/năm

 

4

In ấn phát hành miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tờ gấp pháp luật và băng cát xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số.

2.000.000 đồng/xã/năm

5

Đặt Bảng thông tin, Hộp tin về trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng.

3.000.000 đồng/xã/lần

(2 lần/10 năm)

6

Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý để cập nhật kiến thức pháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại địa bàn các huyện nghèo.

20.000.000 đồng/lớp/huyện

(01 lớp/năm)

7

Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo.

5.000.000 đồng/người/khoá

(2 người/huyện/khoá/năm)

8

Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ và cung cấp tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.

90.000.000 đồng/lớp/năm

(8 lớp/năm)

9

Cung cấp báo Pháp luật Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở các xã thuộc các huyện nghèo.

Theo giá phát hành của Báo Pháp luật Việt Nam

10

Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải cho Tổ viên Tổ hoà giải.

120.000.000 đồng/lớp

(5 lớp/huyện/10 năm)

11

Biên soạn và cấp phát miễn phí tài liệu pháp luật cho các Tổ hoà giải của các xã tại các huyện nghèo.

35.000 đồng/cuốn

(01 cuốn/tổ/năm)

12

Hỗ trợ cho cán bộ làm việc tại Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý thuộc các huyện nghèo tham gia các lớp học văn hoá, chuyên môn pháp lý, tham gia khoá đào tạo nghề luật sư tạo nguồn quy hoạch bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý.

7.000.000 đồng/người/khoá

(5 người/huyện/10 năm)

13

Hỗ trợ kinh phí đào tạo Trung cấp luật cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chưa có trình độ trung cấp hoặc đồng bào dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch cán bộ Tư pháp - Hộ tịch.

9.800.000 đồng/người/ khoá

(03 người/xã/10 năm)


Điều 6. Cơ chế nhân lực và tài chính bảo đảm
thực hiện chính sách

1. Về nguồn nhân lực:

Ưu tiên lựa chọn cán bộ tham gia các hoạt động tăng cường năng lực quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này là người đang sinh sống tại địa bàn các xã thuộc các huyện nghèo, là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số; chú trọng cán bộ nữ, cán bộ đã có kinh nghiệm trong các hoạt động hỗ trợ pháp lý. Thu hút già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ, những người có uy tín trong cộng đồng các tộc người tham gia làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

2. Về nguồn vốn:

a) Ngân sách trung ương: nguồn vốn từ Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và hỗ trợ từ các dự án hợp tác quốc tế, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) để hỗ trợ thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 4 của Quyết định này. Các nguồn vốn này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam;

b) Ngân sách địa phương bảo đảm chi kinh phí hoạt động thường xuyên, biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ở các huyện nghèo.

Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện

1. Bộ Tư pháp:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn địa phương thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý tại các huyện nghèo;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các địa phương lập dự toán, quản lý, thanh quyết toán ngân sách hàng năm để thực hiện Quyết định này;

c) Tổng hợp dự toán ngân sách hỗ trợ pháp lý gửi Bộ Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ kinh phí hỗ trợ pháp lý cho các địa phương thông qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam;

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện chính sách; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này;

b) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí của địa phương.

3. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hỗ trợ các địa phương thực hiện có hiệu quả các hoạt động quy định tại Quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh có các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ:

a) Chỉ đạo Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan xác định nhu cầu hỗ trợ pháp lý ở địa phương hàng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý tại địa phương gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp chung;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan;

c) Chỉ đạo Sở Nội vụ và các Sở, ngành bảo đảm về biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đi lại và làm việc và kinh phí chi thường xuyên cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đặt tại các huyện nghèo; dự toán bổ sung ngân sách địa phương và huy động, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý; trong trường hợp không bảo đảm được phải kiến nghị giải pháp hỗ trợ với các cơ quan có thẩm quyền;

d) Kiểm tra, bảo đảm việc thực hiện chính sách đến đúng đối tượng, không để xảy ra thất thoát, lãng phí;

đ) Định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương về Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 10 năm 2010.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

  

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, 

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, PL (5b).Q 

THỦ TƯỚNG

 

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

Số ký hiệu 52/2010/QĐ-TTG
Ngày ban hành 18-08-2010
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Trích yếu Về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011-2020
Tài liệu đính kèm
101430_qd52ttg.doc

Các văn bản khác

  • Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
  • Về chi phí tiền lương Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Việt Nam, Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu khí toàn cầu và Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại dương đã chi trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động phát sinh trước thời điểm chuyển giao bắt buộc
  • Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
  • Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học
  • Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
  • Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý tài chính
  • Quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đối với việc bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt
  • Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Cổng thông tin điện tử Chính phủ

© Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Tổng Giám đốc: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu
Cổng TTĐT
Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ


Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.