THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_____
Số: 132/2006/QĐ-TTg |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
–
Tự do –
Hạnh phúc
________
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ phụ cấp ưu đãi
theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ
thực vật, thú y và kiểm soát đê điều
______
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và
lực lượng vũ trang;
Xét đề nghị của Bộ
trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ
Nội vụ, Bộ
trưởng Bộ
Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phạm vi và đối
tượng áp dụng:
Quyết định này quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối
với công chức, viên chức trực tiếp làm chuyên môn được xếp lương theo mã ngạch
thuộc các ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều.
Điều 2. Mức phụ cấp và
cách tính
1. Mức phụ cấp ưu đãi được quy định như sau:
a)
Ngành kiểm lâm:
- Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm
làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp từ 0,7 trở lên;
- Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm
làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5;
- Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm
làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3;
- Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức ngạch
kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở
lên;
- Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với công chức ngạch kiềm lâm
làm việc trên địa bàn xã không có phụ cấp khu vực và công chức, viên chức ngạch
kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu
vực từ 0,4 đến 0,5;
- Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với công chức, viên chức ngạch
kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu vực từ 0,1
đến 0,3;
- Mức 15% áp dụng cho công chức, viên chức ngạch kiểm lâm
làm việc tại các Hạt, Trạm nơi không có phụ cấp khu vực và các Đội kiểm lâm cơ
động;
- Mức phụ cấp 10% áp dụng đối với các công chức, viên chức
ngạch kiểm lâm trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ rừng tại các Chi cục kiểm lâm, các
Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng.
b)
Ngành bảo vệ thực vật, thú y:
- Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với công chức, viên chức
chuyên môn làm việc tại các Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trạm Kiểm dịch
động vật, thực vật nội địa hoặc cửa khẩu nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên;
- Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với công chức, viên chức
chuyên môn làm việc tại các Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trạm Kiểm dịch
động vật thực vật nội địa hoặc cửa khẩu nơi có phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5;
- Mức phụ cấp 15% áp dụng đối với công chức, viên chức
chuyên môn làm việc tại các Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trạm Kiểm dịch
động vật thực vật nội địa hoặc cửa khẩu nơi có phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3;
- Mức phụ cấp 10% áp dụng đối với các công chức, viên chức
chuyên môn làm việc tại các Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trạm Kiểm dịch
động vật, thực vật nội địa hoặc cửa khẩu nơi không có phụ cấp khu vực; các công
chức, viên chức chuyên môn trực tiếp làm kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm soát
giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, chẩn đoán bệnh động vật, điều tra phát hiện và
dự tính dự báo bảo vệ thực vật, giám định và kiểm nghiệm thuốc thú y, thuốc bảo
vệ thực vật tại các Chi cục Bảo vệ thực vật và Chi cục Thú y tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Trung tâm thú y hoặc Chi cục kiểm dịch thực vật vùng,
Trung tâm chuyên ngành thuộc Cục Thú y và thuộc Cục Bảo vệ thực vật.
c)
Ngành kiểm soát đê điều:
- Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với các công chức, viên chức
ngạch kiểm soát đê điều làm việc tại các Đội, Hạt kiểm soát đê biển;
- Mức phụ cấp 15% áp dụng đối với các công chức, viên chức
ngạch kiềm soát đê điều làm việc tại các Đội, Hạt kiểm soát đê sông.
2. Các
mức phụ cấp ưu đãi quy định tại Khoản 1 Điều này được tính theo mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ
lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung
(nếu có) và được chi trả cùng kỳ lương hàng
tháng.
Điều 3. Nguồn kinh phí
- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề
theo quy định tại Quyết định này được thực hiện như sau:
1. Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo
đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, phụ cấp ưu đãi do ngân sách nhà nước bảo đảm
theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm
cho cơ quan, đơn vị;
2. Đối với cơ
quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính và đơn vi sự
nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ,
phụ cấp ưu đãi do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí được giao thực
hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 66/2002/QĐ-TTG ngày
27 tháng 5 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với cán bộ,
công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã.
3. Đối
với công chức kiểm lâm đã được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại Quyết định số 66/2002/QĐ-TTG ngày 27 tháng 5 năm 2002
của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức kiểm lâm
công tác trên địa bàn xã được tính hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề quy
định tại Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004
.
Điều 5. Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành
1. Bộ
trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ
Nội vụ và Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định
này.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ
quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính Quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
- Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
- Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư,
VX
(5b).XH
310
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|