THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——
Số: 906/QĐ-TTg |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 17 tháng 6
năm 2010
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt định hướng quy hoạch phát triển
điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm
2030
_________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại các tờ trình số
2684/TTr-BCT ngày 18 tháng 3 năm 2010 về định hướng quy hoạch phát triển điện
hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và số 2725/TTr-BCT ngày 19
tháng 3 năm 2010 về định hướng quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân
ở Việt Nam; ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số
4437/BTNMT-TCMT ngày 23 tháng 11 năm 2009 về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược của Dự án quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt
nhân ở Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt định hướng quy hoạch phát triển
điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chính sau đây:
1. Quan điểm phát triển điện hạt nhân
a) Phát triển điện hạt
nhân vì mục đích hoà bình là chính sách nhất quán của Việt
Nam.
b) Phát triển điện hạt
nhân dựa trên công nghệ hiện đại, đã được kiểm chứng và theo một chương trình
dài hạn để tiến đến hình thành ngành công nghiệp điện hạt nhân Việt
Nam.
c)
Phát triển điện hạt nhân phải đảm bảo an toàn cho con người và môi trường.
d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ điện hạt
nhân.
đ) Huy động hợp lý các nguồn
lực xã hội cho phát triển điện hạt nhân để đảm bảo thành công của chương trình
phát triển điện hạt nhân.
e) Xây dựng nhà máy điện hạt
nhân tại các địa điểm lựa chọn theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện cụ thể
của từng địa điểm, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực.
2. Mục tiêu phát triển điện hạt nhân
a) Mục tiêu tổng quát: từng bước xây dựng và phát triển ngành công nghiệp điện
hạt nhân Việt Nam bảo đảm quản lý an toàn và khai thác hiệu quả các nhà máy điện
hạt nhân, từng bước tăng dần tỷ lệ tham gia của các ngành công nghiệp trong nước
vào việc thực hiện các dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân, tiến đến tự chủ về
thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các nhà máy điện hạt
nhân.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015:
+
Thực hiện dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên: hoàn thành phê duyệt dự
án đầu tư, phê duyệt địa điểm, tổ chức lựa chọn nhà thầu, chuẩn bị đủ đội ngũ
cán bộ quản lý dự án và các chuyên gia kỹ thuật nòng cốt cho chủ đầu tư, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ khởi công xây dựng nhà máy.
+ Công nghệ điện hạt nhân: xây dựng được đội ngũ chuyên gia điện hạt
nhân.
+ Tham gia
của các ngành công nghiệp trong nước: quy hoạch, xây dựng các cơ chế, chính sách
thúc đẩy và chuẩn bị năng lực cho các ngành công nghiệp trong nước tham gia cung
cấp vật tư, thiết bị, xây dựng, lắp đặt, quản lý dự án, giám sát và kiểm tra
chất lượng nhà máy điện hạt nhân.
+
Địa điểm xây dựng: hoàn tất việc chuẩn bị địa điểm cho khởi công xây dựng nhà
máy điện hạt nhân đầu tiên.
+
Đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu hạt nhân: nghiên cứu các cơ chế, chính sách
và giải pháp đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu cho nhà máy điện hạt nhân. Tổ
chức điều tra, thăm dò nguồn tài nguyên urani, xây dựng cơ chế, chính sách về
khai thác, sử dụng thương mại tài nguyên urani.
+
Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: hoàn thành quy
hoạch địa điểm lưu giữ chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình của quốc
gia. Nghiên cứu xây dựng các chính sách về quản lý chất thải phóng xạ và nhiên
liệu hạt nhân đã qua sử dụng. Xây dựng năng lực nghiên cứu triển khai về xử lý
chất thải phóng xạ.
+
Đảm bảo an toàn hạt nhân: ban hành đủ các văn bản quy phạm, các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và quy trình, thủ tục phục vụ phê duyệt địa điểm, thiết kế và cấp
phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Xây dựng đủ năng lực cho cơ quan quản lý an
toàn hạt nhân để thực hiện các hoạt động cấp giấy phép liên quan đến đảm bảo an
toàn hạt nhân cho giai đoạn đến khi bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy điện hạt
nhân.
+
Tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật: xây dựng cơ quan hỗ trợ kỹ thuật độc lập có
đủ năng lực để thực hiện phân tích, thẩm định, đánh giá an toàn hạt nhân cho
giai đoạn phê duyệt địa điểm, thiết kế và cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt
nhân; điều hành hoạt động của mạng lưới quan trắc cảnh báo phóng xạ môi trường;
thực hiện việc kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị liên quan trong dự án; có
năng lực kỹ thuật bước đầu trong ứng phó và xử lý các sự cố bức xạ và hạt nhân.
Quy hoạch mạng lưới các cơ sở chữa bệnh do phóng xạ của quốc gia.
+
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực hạt nhân: quy hoạch, tuyển dụng và đào tạo đủ
cán bộ quản lý dự án, chuyên gia kỹ thuật cho chủ đầu tư, cán bộ chuyên môn cho
các cơ quan nghiên cứu triển khai về công nghệ điện hạt nhân, cơ quan hỗ trợ kỹ
thuật và cơ quan quản lý an toàn hạt nhân. Đồng thời quy hoạch các cơ sở đào tạo
đại học, trên đại học chuyên ngành điện hạt nhân. Xây dựng các chính sách về đào
tạo và sử dụng nhân lực điện hạt nhân.
+
Đầu tư và thu xếp tài chính: nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư
và thu xếp tài chính cho việc thực hiện dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu
tiên.
- Đến năm
2020:
+ Thực hiện xây dựng nhà máy điện hạt nhân nhân đầu tiên: hoàn thành việc xây
dựng và đưa tổ máy đầu tiên của Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 vào vận hành
phát điện thương mại năm 2020, tổ máy 2 vào vận hành năm 2021.
+ Công
nghệ điện hạt nhân: thực hiện được một số hoạt động chuyển giao công nghệ điện
hạt nhân với đối tác nước ngoài, tập trung cho công nghệ thiết kế nhà máy điện
hạt nhân.
+ Tham gia
của các ngành công nghiệp trong nước: tổ chức để các ngành công nghiệp trong
nước tham gia cung cấp vật tư, thiết bị, xây dựng, lắp đặt, vận chuyển thiết bị
siêu trường, siêu trọng với giá trị hợp đồng từ 20% đến 30% tổng giá trị xây lắp
công trình.
+ Địa điểm
xây dựng nhà máy điện hạt nhân: khởi công xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh
Thuận 2; tiến hành công tác chuẩn bị địa điểm cho việc xây dựng các nhà máy điện
hạt nhân tiếp theo.
+
Đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu hạt nhân: ban hành chính sách về đảm bảo an
ninh cung cấp nhiên liệu hạt nhân, trong đó có việc thành lập quỹ đảm bảo an
ninh nhiên liệu. Xây dựng lộ trình về nội địa hoá sản xuất nhiên liệu từ urani
giàu nhập khẩu. Xây dựng cơ chế, chính sách về khai thác và sử dụng tài nguyên
urani. Có năng lực để tiếp thu công nghệ chế tạo nhiên liệu hạt nhân và hệ thống
phòng thí nghiệm về công nghệ urani hiện đại.
+ Quản lý
chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: ban hành đồng bộ các
chính sách về quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng,
có hệ thống các phòng thí nghiệm hiện đại về công nghệ xử lý chất thải phóng xạ.
+ Đảm bảo an toàn hạt nhân: ban hành đủ các văn bản quy phạm pháp luật,
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình, thủ tục phục vụ cho việc cấp
phép vận hành, bảo dưỡng nhà máy điện hạt nhân, đồng thời đảm bảo đủ năng lực
cho cơ quan quản lý an toàn hạt nhân để thực hiện nhiệm vụ cấp phép.
+ Tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật: có cơ quan hỗ trợ kỹ thuật độc lập
hoàn chỉnh, đủ năng lực thực hiện phân tích, thẩm định, đánh giá an toàn hạt
nhân, quan trắc phóng xạ môi trường, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị hạt nhân,
ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân đảm bảo phục vụ hiệu quả cho việc đưa nhà máy
điện hạt nhân vào vận hành an toàn. Xây dựng xong cơ sở chẩn đoán và điều trị
bệnh phóng xạ tại bệnh viện Ninh Thuận và Trung tâm chẩn đoán và điều trị bệnh
phóng xạ của quốc gia tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đào tạo
phát triển nguồn nhân lực hạt nhân: đảm bảo đủ nhân lực cho vận hành và bảo
dưỡng tổ máy số 1 nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, cơ quan an toàn hạt nhân,
các cơ quan nghiên cứu triển khai và hỗ trợ kỹ thuật theo yêu cầu nhiệm vụ của
các cơ quan này tại thời điểm năm 2020. Vận hành ổn định các cơ sở đào tạo đại
học, trên đại học chuyên ngành điện hạt nhân.
+
Đầu tư và thu xếp tài chính: đảm bảo thu xếp tài chính cho nhà máy điện hạt nhân
đầu tiên và chuẩn bị phương án thu xếp tài chính cho các nhà máy tiếp theo. Xây
dựng cơ chế tài chính cho quản lý chất thải phóng xạ và tháo dỡ nhà máy khi hết
hạn sử dụng.
- Đến
năm 2030:
+ Thực hiện dự án xây dựng
nhà máy điện hạt nhân: triển khai xây dựng các nhà máy điện hạt nhân tiếp theo,
đưa điện hạt nhân thành một trong những nguồn năng lượng chủ lực của đất nước,
chiếm tỷ lệ thích hợp trong cơ cấu nguồn điện của quốc gia.
+ Công nghệ điện hạt
nhân: làm chủ được công nghệ thiết kế nhà máy điện hạt nhân và có khả năng tham
gia thiết kế cùng với đối tác nước ngoài.
+ Tham gia của các
ngành công nghiệp trong nước: các ngành công nghiệp trong nước tham gia vào các
công trình nhà máy điện hạt nhân với giá trị hợp đồng chiếm từ 30% đến 40% tổng
giá trị xây lắp công trình.
+ Địa điểm xây dựng
nhà máy điện hạt nhân: hoàn thành việc chuẩn bị địa điểm và khởi công xây dựng
các nhà máy điện hạt nhân tiếp theo.
+ Đảm bảo an ninh cung
cấp nhiên liệu hạt nhân: làm chủ công nghệ sản xuất nhiên liệu hạt nhân, xây
dựng dự án đầu tư cơ sở sản xuất nhiên liệu hạt nhân trong nước từ urani giàu
nhập khẩu. Bắt đầu tổ chức khai thác thương mại tài nguyên urani trong nước.
+ Quản lý chất thải
phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: bắt đầu triển khai nghiên cứu
tiền khả thi dự án xây dựng cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và
trung bình của quốc gia; có hệ thống các phòng thí nghiệm đồng bộ và hiện đại về
xử lý chất thải phóng xạ.
+ Đảm bảo an toàn hạt nhân: hoàn thiện, cập nhật, bổ sung, sửa đổi các
văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù
hợp với tình hình thực tế, đảm bảo năng lực của cơ quan quản lý an toàn hạt nhân
phù hợp với sự phát triển của chương trình điện hạt nhân tại thời điểm năm 2030.
+ Tăng
cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật: tăng cường, bổ sung tiềm lực cho cơ quan hỗ trợ
kỹ thuật độc lập và cho các cơ sở chẩn đoán và điều trị bệnh phóng xạ phù hợp
với nhu cầu phát triển của chương trình điện hạt nhân tại thời điểm năm 2030.
+ Đào tạo
phát triển nguồn nhân lực điện hạt nhân: đảm bảo đủ nhân lực cho chủ đầu tư, cơ
quan an toàn hạt nhân, các cơ quan nghiên cứu triển khai và hỗ trợ kỹ thuật theo
yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan này ở thời điểm năm 2030. Vận hành ổn
định các cơ sở đào tạo đại học, trên đại học chuyên ngành điện hạt nhân.
+ Đầu tư và thu xếp tài chính: đảm bảo thu xếp tài chính cho nhà máy điện hạt
nhân tiếp theo. Tổ chức vận hành cơ chế thu xếp tài chính cho quản lý chất thải
phóng xạ và tháo dỡ nhà máy khi hết hạn sử dụng.
3. Định hướng
phát triển
các nhà máy điện hạt nhân
-
Năm 2020:
tổ
máy
điện hạt nhân
đầu tiên,
công suất khoảng
1000 MW vào vận hành.
- Năm 2025: tổng công suất các nhà máy điện hạt nhân khoảng 8.000 MW,
chiếm khoảng 7% tổng công suất nguồn điện.
- Năm 2030: tổng công suất các nhà máy điện hạt nhân khoảng 15.000 MW,
chiếm khoảng 10% tổng công suất nguồn điện.
Danh mục, quy mô công suất và tiến độ các tổ máy điện hạt nhân
|
STT |
Nhà máy |
Công suất
(MW) |
Năm vận hành |
|
1 |
Điện hạt nhân Phước Dinh tổ máy 1 |
1000 |
2020 |
|
2 |
Điện hạt nhân Phước Dinh tổ máy 2 |
1000 |
2021 |
|
3 |
Điện hạt nhân Vĩnh Hải tổ máy 1 |
1000 |
2021 |
|
4 |
Điện hạt nhân Vĩnh Hải tổ máy 2 |
1000 |
2022 |
|
5 |
Điện hạt nhân Phước Dinh 3 |
1000 |
2023 |
|
6 |
Điện hạt nhân Phước Dinh 4 |
1000 |
2024 |
|
7 |
Điện hạt nhân Vĩnh Hải tổ máy 3 |
1000 |
2024 |
|
8 |
Điện hạt nhân Vĩnh Hải tổ máy 4 |
1000 |
2025 |
|
9 |
Điện hạt nhân khu vực miền Trung 1 và 2 |
2 x 1000 |
2026 |
|
10 |
Điện hạt nhân khu vực miền Trung 3 |
1.300 - 1.500 |
2027 |
|
11 |
Điện hạt nhân khu vực miền Trung 4 |
1.300 - 1.500 |
2028 |
|
12 |
Điện hạt nhân khu vực miền Trung 5 |
1.300 - 1.500 |
2029 |
|
13 |
Điện hạt nhân khu vực miền Trung 6 |
1.300 - 1.500 |
2030 |
|
|
Tổng công suất |
15.000 - 16.000 |
|
4. Định hướng quy hoạch địa điểm xây dựng các nhà máy điện hạt nhân
Để đáp ứng
chương trình phát triển các nhà máy điện hạt nhân nêu trên, định hướng quy hoạch
8 địa điểm xây dựng nhà máy
điện hạt nhân, mỗi địa điểm có khả năng xây dựng từ 4 đến 6 tổ máy điện hạt nhân:
a)
Thôn Vĩnh Trường, xã Phước Dinh, huyện
Thuận Nam,
tỉnh Ninh Thuận.
b)
Thôn Thái An, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
c) Thôn Lộ Liêu, xã Hoài Mỹ,
huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
d)
Vũng La, thôn Phú Hải, xã Xuân Phương, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
đ) Thôn Sơn Tịnh, xã Kỳ Xuân,
huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
e)
Bãi Chà Là, thôn Bình Tiên, xã Cống Hải, huyện Thuận Bắc, Ninh Thuận.
g) Thôn Gia Hòa, xã Đức Thắng,
huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
h) Thôn Văn Bân, xã Đức Chánh,
huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Các
chính sách phát triển điện hạt nhân
a)
Chính sách đầu tư:
-
Đối với 4 tổ máy đầu tiên
của
Dự án điện hạt nhân
Ninh Thuận, giao Tập đoàn Điện lực Việt
Nam làm chủ đầu tư.
- Xem
xét giao các tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ tiềm lực và kinh nghiệm để đầu tư
hoặc liên doanh đầu tư các tổ máy điện hạt nhân tiếp theo.
b)
Chính sách về công nghệ:
- Định hướng công nghệ lựa chọn là công nghệ hiện đại, an toàn và được kiểm
chứng, đảm bảo hiệu quả kinh tế; thuận lợi trong
vận hành, bảo
trì, sửa chữa, đào tạo nhân lực, quản lý, cũng như khả năng tiến tới nội địa hoá
thiết bị.
- Quy mô công suất tổ máy:
+ Giai đoạn đầu sẽ lựa chọn tổ máy với
công suất khoảng 1.000 MW.
+ Giai đoạn sau năm 2025: xem xét công
suất tổ máy lớn hơn.
c) Chính sách về nhiên liệu cho nhà
máy điện hạt nhân:
- Cung
cấp nhiên liệu hạt nhân: đến năm 2030, nhiên liệu của các nhà máy điện hạt nhân
của Việt Nam sẽ được nhập khẩu.
- Quản lý chất
thải phóng xạ:
+ Các chất
thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình sinh ra từ các
nhà máy điện hạt nhân
được lưu trữ tạm thời tại kho chứa của nhà máy để sau này được chuyển đến lưu
trữ lâu dài tại bãi chứa chất thải quốc gia.
+ Chất thải phóng xạ hoạt độ cao, chủ
yếu là nhiên liệu đã cháy, được lưu trữ tạm thời tại nhà máy điện hạt nhân, dưới
hình thức lưu trữ ướt tại các bể ngâm trong nhà máy điện hạt nhân.
d) Chính sách về nội địa hóa: nội địa
hoá chế tạo thiết bị cho nhà máy điện hạt nhân
được tiến hành từng bước
theo chương trình nội địa hoá được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
đ)
Chính sách về quan hệ quốc tế trong
phát triển điện hạt nhân:
-
Khẳng
định chủ trương sử dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình,
nghiên cứu tham gia các công
ước và điều ước quốc tế liên quan đến phát triển
nhà máy điện hạt nhân
phù hợp với xu thế chung của quốc tế.
- Đẩy mạnh hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA), ASEAN và một
số nước thuộc tổ chức Hợp tác vùng (RCA), tích cực tham gia các hoạt động trong
tổ chức Diễn đàn Hợp tác hạt nhân châu Á (FNCA).
- Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia có kinh nghiệm và tiềm lực mạnh trong lĩnh
vực điện hạt nhân.
6. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức thực hiện:
- Xây dựng và hoàn thiện đầy đủ khuôn
khổ pháp lý cho phát triển điện hạt nhân.
- Xây dựng và nâng cao năng lực kỹ
thuật bảo đảm an toàn nhà máy điện hạt nhân: xây dựng cơ quan hỗ trợ kỹ thuật
độc lập về an toàn hạt nhân với đầy đủ các trang thiết bị thí nghiệm hiện đại;
đội ngũ cán bộ chuyên môn trình độ cao và nguồn tài chính cần thiết.
- Cơ cấu tổ chức điều hành thực hiện
chương trình phát triển điện hạt nhân: thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước để giúp
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quá trình thực hiện các dự án điện hạt nhân và phát
triển cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp điện hạt nhân Việt Nam.
b) Giải pháp về
đầu tư phát triển điện hạt nhân: ban hành các cơ chế, chính sách và các
biện pháp hỗ trợ về đầu tư và tài chính, phù hợp với các quy định hiện hành và
các cam kết quốc tế của Việt Nam.
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân
lực:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân
lực theo các hình thức: đào tạo trong nước, đào tạo
ngoài nước.
- Nâng cấp và thành lập các cơ sở đào
tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thực hiện dự án xây dựng các nhà máy
điện hạt nhân; nhân lực cho thực hiện các hoạt động nghiên cứu triển khai (R&D)
và hỗ trợ kỹ thuật; nhân lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan quản lý
an toàn bức xạ và hạt nhân; nhân lực cho các cơ sở đào tạo.
d) Giải pháp về thông tin tuyên
truyền:
- Xây dựng chương trình thông
tin đại chúng về điện hạt nhân
đồng bộ với chương trình phát triển điện
hạt nhân.
- Phối hợp thường xuyên và chặt
chẽ giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức liên quan nhằm tạo nên sự hiểu biết cần
thiết của công chúng đối với phát triển điện hạt nhân.
- Đảm
bảo thông tin
kịp thời và minh bạch về
điện hạt nhân;
duy trì sự ủng hộ của công chúng đối với tất cả các khâu của dự án điện hạt nhân,
từ giai đoạn chuẩn bị
đầu tư,
triển khai và đưa vào vận hành các
dự án
điện hạt nhân.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ,
ngành, địa phương căn cứ nội dung Quyết định này, phổ biến và công bố công khai
định hướng quy hoạch phát triển
điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030. Đồng
thời căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo quy định, các Bộ, ngành liên
quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ chủ đầu tư và các địa phương trong việc
triển khai thực hiện định hướng quy hoạch này.
2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa
phương:
a) Bộ Công Thương:
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện đầu tư xây dựng các dự án nhà máy điện hạt nhân theo định
hướng tại Quyết định này, phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và
thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
- Theo dõi, nắm bắt kịp thời tình hình
thực hiện quy hoạch, đầu tư phát triển các nhà máy điện hạt nhân và những vấn đề
mới phát sinh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh, bổ sung định
hướng quy hoạch phát triển điện
hạt nhân ở Việt Nam cho phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng,
Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng chương trình nội địa hoá trong xây dựng, thiết
kế và chế tạo thiết bị nhà máy điện hạt nhân.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ: phối hợp
với Bộ Công Thương chỉ đạo triển khai các chương trình đẩy mạnh hoạt động khoa
học - công nghệ trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân, hoàn thiện các văn bản pháp
quy bảo đảm an toàn phát triển điện hạt nhân.
c) Bộ
Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án điện hạt
nhân.
- Tổ
chức khảo sát, thăm dò đánh giá trữ lượng nguồn tài nguyên urani.
d) Bộ
Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ban hành cơ chế huy động và sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển điện hạt nhân.
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo: chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo để
đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển điện hạt nhân.
e) Bộ
Ngoại giao: chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và đề xuất các hoạt động và giải pháp về
quan hệ quốc tế phục vụ phát triển các dự án điện hạt nhân.
g) Bộ Công an: tổ chức thực
hiện công tác bảo vệ khu vực xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân theo yêu
cầu bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
h) Bộ
Quốc phòng: phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức huy động nhân lực,
phương tiện tham gia thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia khi xảy ra sự
cố hạt nhân.
i) Các
địa phương có địa điểm xây dựng dự án điện hạt nhân: chủ trì, phối hợp với các
chủ đầu tư thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân, tái định cư
cho các dự án điện hạt nhân theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các
tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung
ương Đảng;
- Văn phòng Chủ
tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc
và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc
hội;
- Ngân hàng Phát
triển Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các
PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, Công
báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).Q |
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|