BỘ TÀI CHÍNH
|
BỘ TÀI CHÍNH
___________
Số 09/2011/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với lĩnh vực kinh
doanh bảo hiểm
_________________________
Căn cứ
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn
bản hướng dẫn;
Căn cứ
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 và các
văn bản hướng dẫn;
Căn cứ
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 19 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng
dẫn;
Căn cứ
Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9 tháng 12 năm 2000 và các văn bản
hướng dẫn;
Căn cứ
Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài
chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm như sau:
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoạt
động theo Luật kinh doanh bảo hiểm; tổ chức làm đại lý bảo hiểm và tổ chức bảo
hiểm khác thoả mãn các điều kiện theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm (sau
đây gọi chung là doanh nghiệp bảo hiểm).
CHƯƠNG
II. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều 3.
Đối tượng chịu thuế
Trừ các
dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư này,
các dịch vụ bảo hiểm và các hàng hoá, dịch vụ khác do các đối tượng quy định tại
Điều 2 của Thông tư này cung cấp là đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm:
- Bảo
hiểm phi nhân thọ, dịch vụ tư vấn và môi giới bảo hiểm phi nhân thọ;
- Đại lý
giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;
- Hàng
hoá, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế
GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động của các công ty có hoạt động thuộc lĩnh
vực bảo hiểm.
Điều 4.
Đối tượng không chịu thuế
1. Bảo
hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm
nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên; bảo hiểm
tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện);
bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái - phụ
xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện
phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm
bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khoẻ và các bảo hiểm khác liên quan đến
con người, chăm sóc sức khoẻ con người;
2. Bảo
hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác;
3. Tái
bảo hiểm;
4. Đào
tạo đại lý bảo hiểm;
5. Bảo
hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do
nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển
đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia
có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thoả thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
Điều
5. Người nộp thuế
Người
nộp thuế GTGT là các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và
các tổ chức bảo hiểm khác tiến hành hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 6.
Giá tính thuế
1. Đối
với dịch vụ bảo hiểm, giá tính thuế GTGT là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế GTGT,
cộng cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá dịch vụ mà doanh nghiệp bảo
hiểm được hưởng, trừ các khoản phụ thu và khoản trích lập bắt buộc mà doanh
nghiệp bảo hiểm phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trường
hợp phí bảo hiểm đã bao gồm thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT được xác định như
sau:
|
Giá tính thuế
GTGT |
= |
Phí bảo hiểm đã bao gồm thuế GTGT
---------------------------------------------------
1 + Thuế suất (10%) |
- Các
hợp đồng bảo hiểm, đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm có thoả thuận thu phí
từng kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền phí bảo hiểm trả từng kỳ; nếu thoả
thuận trả trước một lần thì giá tính thuế là số tiền phí bảo hiểm trả trước một
lần chưa có thuế GTGT.
- Đối
với hợp đồng đồng bảo hiểm: Giá tính thuế là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế GTGT
phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho từng doanh nghiệp. Trường hợp các doanh
nghiệp thống nhất một doanh nghiệp chịu trách nhiệm thu phí thì giá tính thuế
đối với doanh nghiệp được uỷ quyền là phí bảo hiểm gốc của toàn bộ giá trị hợp
đồng bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT.
2. Đối
với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi
hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì
giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một
khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.
3. Đối
với dịch vụ môi giới bảo hiểm là số tiền phí hoa hồng môi giới bảo hiểm nhận
được chưa có thuế GTGT trừ đi khoản giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm (nếu có).
4. Các
hàng hoá, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT thực hiện theo quy định của
Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 7.
Thuế suất
1.
Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ bảo hiểm cung cấp
cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và cung c��p cho tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới bảo hiểm, dịch vụ đại lý
giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý
hàng bồi thường 100%.
Tổ chức
ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không
phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam.
Cá nhân
ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch
vụ.
Quy định
về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú tại khoản này thực hiện theo quy
định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá
nhân.
2. Thuế
suất 10% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm không được quy định tại
Điều 4; khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
3. Đối
với các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh bảo hiểm nêu trên,
thuế suất thuế GTGT được áp dụng theo quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch
vụ cụ thể tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn.
Điều 8.
Phương pháp tính thuế
1. Các
doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
theo quy định hiện hành, cụ thể:
|
Số thuế GTGT phải nộp |
= |
Thuế GTGT đầu ra |
- |
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong
đó:
a) Thuế
GTGT đầu ra bằng (=) Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra
trong kỳ tính thuế nhân với (x) thuế suất tương ứng.
Thời
điểm xác định thuế GTGT là thời điểm phát sinh trách nhiệm của doanh nghiệp bảo
hiểm với bên mua bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm không phân
biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền hoặc thời điểm doanh nghiệp bảo
hiểm xuất hoá đơn bán hàng.
b) Các
khoản thu về dịch vụ, hàng hoá bán ra đã tính thuế GTGT ở khâu bảo hiểm gốc thì
không phải tính thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
- Thu
bồi thường nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu về bồi thường khác (nếu có).
- Hoa
hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm.
- Thu
đòi người thứ ba.
c) Doanh
nghiệp bảo hiểm được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử
dụng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm chịu thuế GTGT thể hiện trên hoá đơn GTGT
mua vào theo hướng dẫn Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn. Một số trường
hợp cụ thể được thực hiện như sau:
- Thuế
GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi
khác liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, hoá đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế
của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT
đầu vào và hạch toán chi phí theo quy định. Thuế GTGT đầu vào liên quan đến
khoản chi bồi thường, chi phí khác phát sinh chung do doanh nghiệp được uỷ quyền
thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) mà không tách riêng được các hóa đơn cho từng
doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp được ủy quyền thực hiện kê
khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi này.
-
Đối
với hàng hoá, dịch vụ mua vào đồng thời dùng cho kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu
vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu
thuế GTGT. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế đầu vào được khấu trừ thì
thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT so với tổng doanh số thực hiện trong kỳ; trong đó:
+ Doanh
số chịu thuế GTGT: Là doanh thu của các khoản thu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
bao gồm các khoản thu đã tính thuế GTGT ở khâu bảo hiểm gốc như hoa hồng đại lý,
hoa hồng môi giới, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác không phải
khai, nộp thuế GTGT.
+ Tổng
doanh số thực hiện trong kỳ là toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ không bao gồm các khoản thu giảm chi như thu bồi thường nhượng tái bảo
hiểm, thu đòi người thứ ba.
- Thuế
GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ,
trừ trường hợp tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị
chuyên dùng phục vụ hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm
nhân thọ.
- Trường
hợp doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản
nhưng hoá đơn mang tên người tham gia bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn
được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoá đơn này với điều kiện:
+ Phải
có giấy uỷ quyền cho người tham gia bảo hiểm, trong đó ghi rõ: Tên người được uỷ
quyền, số chứng minh thư hoặc số đăng ký kinh doanh, địa chỉ của người được uỷ
quyền, số hợp đồng bảo hiểm kèm hoá đơn của cơ sở sửa chữa thay thế.
+ Số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trách nhiệm bồi thường của
doanh nghiệp bảo hiểm và không lớn hơn số thuế GTGT ghi trên hoá đơn.
+ Người
tham gia bảo hiểm không được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn mà doanh nghiệp
bảo hiểm đã kê khai, khấu trừ.
2. Điều
chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Doanh nghiệp bảo hiểm phải điều chỉnh
giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc nộp lại số thuế GTGT đầu vào đã khấu
trừ đối với các trường hợp tài sản cố định, vật tư, hàng hoá mua vào sử dụng cho
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế đầu
vào nay chuyển sang sử dụng cho mục đích khác. Số điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ hoặc nộp lại được tính trên giá trị còn lại (chưa có thuế
GTGT) của tài sản cố định; đối với vật tư, hàng hóa, số thuế GTGT phải điều
chỉnh hoặc hoàn lại là toàn bộ số thuế đã kê khai khấu trừ khi mua sắm.
Điều
9. Hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ
1. Doanh
nghiệp bảo hiểm thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Một
số trường hợp thực hiện như sau:
a) Các
loại dịch vụ không phải tính thuế GTGT nêu tại tiết b, khoản 1, Điều 8 Thông tư
này:
- Doanh
nghiệp bảo hiểm không sử dụng hóa đơn GTGT cho mỗi lần giao dịch.
- Hoạt
động tái bảo hiểm phải thực hiện chế độ chứng từ thanh toán nhận và nhượng tái
bảo hiểm theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm hiện hành.
Giám đốc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ nêu trên. Chứng từ
thanh toán nhận, nhượng tái bảo hiểm này là căn cứ để bên mua hạch toán chi phí.
b)
Trường hợp đồng bảo hiểm:
- Khi
thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm cấp hoá đơn GTGT cho khách
hàng theo phần phí bảo hiểm nhận được và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm hoặc chỉ có một
doanh nghiệp đứng tên trong hợp đồng thì thực hiện như đối với trường hợp thu hộ
phí bảo hiểm hướng dẫn tại điểm c, khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
- Khi
mua hàng hoá, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan
đến hợp đồng đồng bảo hiểm, hoá đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh
nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và
hạch toán chi phí theo quy định chung.
Trường hợp doanh nghiệp đồng bảo hiểm ủy quyền cho doanh nghiệp đứng tên trên
hợp đồng chi thì thực hiện như đối với trường hợp chi hộ hướng dẫn tại điểm c,
khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
Đối với
các khoản chi bồi thường, chi phí khác phát sinh chung mà không tách riêng được
cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp được ủy quyền thực
hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các khoản chi này. Khi phân bổ chi
phí cho từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp đứng tên cấp hoá đơn GTGT;
trên hoá đơn ghi rõ chi bồi thường và các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng
đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng) do doanh nghiệp đứng tên thực
hiện, dòng thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Hoá đơn này là căn cứ để các doanh
nghiệp đồng bảo hiểm hạch toán chi phí và doanh nghiệp đứng tên hạch toán giảm
khoản phải thu (không hạch toán vào doanh thu).
c) Đối
với trường hợp thu hộ, chi hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm khác:
- Khi
thu hộ tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp hoặc đại lý là tổ chức thu hộ có trách
nhiệm lập hoá đơn GTGT giao cho khách hàng, trên hoá đơn ghi rõ thu hộ Công ty
bảo hiểm (tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty) theo Hợp đồng bảo hiểm (số,
ngày, tháng, năm của hợp đồng). Doanh nghiệp hoặc đại lý thu hộ không hạch toán
doanh thu mà hạch toán khoản thu hộ và kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu
này. Đối với doanh nghiệp nhờ thu hộ, khi nhận tiền từ doanh nghiệp thu hộ thì
lập hoá đơn GTGT giao cho Công ty bảo hiểm thu hộ, trên hoá đơn ghi rõ nhận tiền
phí bảo hiểm do Công ty bảo hiểm hoặc đại lý (tên, địa chỉ, mã số thuế của công
ty) thu hộ theo hợp đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng); số thuế
GTGT được ghi trên hoá đơn bằng đúng số thuế GTGT mà doanh nghiệp thu hộ đã thu
của khách hàng. Hoá đơn này làm căn cứ để doanh nghiệp thu hộ khấu trừ thuế GTGT
đầu vào khi tính thuế GTGT phải nộp, đồng thời là căn cứ để doanh nghiệp nhờ thu
hộ hạch toán doanh thu, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
- Khi
chi hộ tiền mua hàng hoá, dịch vụ để bồi thường cho khách hàng, doanh nghiệp
hoặc đại lý chi hộ yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hoá, dịch vụ xuất hoá
đơn bán hàng theo tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp nhờ chi hộ; hoá đơn
này được chuyển cho doanh nghiệp nhờ chi hộ để doanh nghiệp này thực hiện kê
khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có) và hạch toán chi phí theo quy định.
d) Đối
với trường hợp thu hộ, chi hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh
nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm:
- Khi
thu hộ tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp thu hộ thực hiện cấp hoá đơn GTGT cho
khách hàng và kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu thu hộ, đồng thời
thông báo thu hộ cho doanh nghiệp nhờ thu hộ. Căn cứ vào thông báo thu hộ, doanh
nghiệp nhờ thu hộ hạch toán doanh thu (không có thuế GTGT), không phải phát hành
hoá đơn và không kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu nhờ thu hộ.
Trường
hợp doanh nghiệp nhờ thu hộ không yêu cầu doanh nghiệp thu hộ cấp hoá đơn GTGT
cho khách hàng thì khi thu hộ, doanh nghiệp thu hộ chỉ hạch toán thu hộ và không
kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu thu hộ. Căn cứ vào thông báo thu
hộ, doanh nghiệp nhờ thu hộ cấp hoá đơn GTGT cho khách hàng, thực hiện kê khai,
nộp thuế đối với phần doanh thu nhờ thu hộ.
- Khi
chi hộ, hoá đơn GTGT mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp
đó thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp bảo hiểm chi hộ
thông báo chi hộ cho doanh nghiệp nhờ chi hộ để doanh nghiệp này hạch toán chi
phí.
đ) Đối
với trường hợp hoàn trả phí bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm:
Trường
hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức kinh doanh, khi hoàn trả phí bảo
hiểm (một phần hoặc toàn bộ), doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu tổ chức tham gia bảo
hiểm lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo
hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hoá đơn này là căn
cứ để doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra, tổ
chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh chi phí mua bảo hiểm, số thuế GTGT đã kê khai
hoặc đã khấu trừ.
Trường
hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hoá đơn GTGT, khi hoàn
trả tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm
phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được
hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hoá đơn thu phí bảo
hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý
do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn thu phí bảo
hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của doanh nghiệp bảo
hiểm. Trường hợp khách hàng không cung cấp được hoá đơn thu phí bảo hiểm thì
doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào hoá đơn lưu tại doanh nghiệp và biên bản hoặc
văn bản thoả thuận để thực hiện hoàn trả số tiền phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế
GTGT.
Trường
hợp giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản
pháp luật liên quan.
e) Đối
với trường hợp giảm phí bảo hiểm:
Doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã thu phí bảo hiểm và lập hoá
đơn cho khách hàng nhưng vì lý do khách quan phải giảm phí cho khách hàng hoặc
theo thỏa thuận đến hết thời hạn bảo hiểm nếu không xảy ra tổn thất hoặc tổn
thất thấp hơn tỷ lệ quy định trong đơn bảo hiểm, bên mua bảo hiểm sẽ được giảm
một phần phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện điều chỉnh giảm phí
bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm phải lập biên bản hoặc có
thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được giảm theo hoá đơn bán
hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), doanh nghiệp bảo hiểm xuất hoá đơn
GTGT cho phần giảm phí này. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giảm phí (không được ghi
số âm (-)), thuế GTGT cho dịch vụ bảo hiểm tại hoá đơn số, ký hiệu... Căn cứ vào
hoá đơn điều chỉnh, hai bên kê khai điều chỉnh doanh thu, chi phí và thuế đầu
ra, đầu vào.
g) Đối
với hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ mua về dùng để khuyến mại,
quảng cáo, cho, biếu, tặng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của hoạt động bảo
hiểm nhân thọ thì phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng
hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, cho, biếu, tặng không thu tiền; dòng
thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Trường hợp đại lý bảo hiểm hoặc khách
hàng không yêu cầu lấy hoá đơn thì
cuối
ngày
doanh
nghiệp bảo hiểm
thực hiện
lập chung một hoá đơn
đối với hàng
khuyến
mại, quảng cáo, cho, biếu, tặng
phát
sinh trong ngày.
h) Đối
với hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ mua về dùng để khuyến
mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của hoạt động bảo hiểm phi nhân
thọ thì phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ
là hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không
ghi, gạch chéo. Trường hợp đại lý bảo hiểm hoặc khách hàng không yêu cầu lấy hoá
đơn thì
cuối
ngày
doanh
nghiệp bảo hiểm
thực hiện
lập chung một hoá đơn
đối với hàng
khuyến
mại, quảng cáo
phát
sinh trong ngày.
i) Đối
với doanh nghiệp môi giới dịch vụ bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT, đại lý bảo hiểm là tổ chức khi nhận hoa hồng đại lý
bảo hiểm thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới, số
tiền hoa hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
k)
Đối với
doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm nhận tiền hỗ trợ của các cơ sở kinh doanh
khác thì doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm lập chứng từ thu và xác định là
khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi hỗ trợ đại lý bảo hiểm theo quy định của
pháp luật về hoạt động bảo hiểm.
Khi chi
tiền hỗ trợ, căn cứ mục đích hỗ trợ đã được ghi trong hợp đồng hỗ trợ để lập
chứng từ chi tiền. Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào bằng tiền nhận hỗ
trợ thì không được kê khai, khấu trừ.
Điều 10.
Đăng ký, kê khai, nộp thuế
Doanh
nghiệp bảo hiểm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và quyết toán
thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:
1. Đại
lý bảo hiểm hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa
hồng đại lý được hưởng.
2. Doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản hoa
hồng môi giới tái bảo hiểm và hoa hồng môi giới bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
3. Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu từ
thanh lý tài sản chuyên dùng phục vụ cho bảo hiểm nhân thọ.
CHƯƠNG
III. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thuế
TNDN được áp dụng theo Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong
đó doanh thu, thời điểm xác định doanh thu và một số khoản chi được trừ như sau:
Điều 11.
Doanh thu
Doanh
thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ
bảo hiểm và hàng hoá, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh
nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế GTGT, bao gồm:
1. Doanh
thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
Đối với
hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu
phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn
thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi
thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán
nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi
các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn
phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.
Trường
hợp các doanh nghiệp bảo hiểm
tham gia
đồng bảo
hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm
gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên
không
bao gồm thuế
GTGT.
Đối với
hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ.
Trường
hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa
doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ.
2. Doanh
thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo
hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm.
Điều 12. Thời điểm xác định doanh thu
- Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời
điểm phát sinh trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm theo
quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
thu được tiền.
- Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động môi giới bảo hiểm là thời điểm
hợp đồng bảo hiểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm không phân biệt đã thu được
tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động tái bảo hiểm,
hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng
tái bảo hiểm là thời điểm bản thanh toán về tái bảo hiểm được xác
nhận. Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động tái bảo hiểm cũng là thời
điểm xác định chi phí của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm.
Điều 13.
Một số khoản chi được trừ
Một số
khoản chi được trừ đối với doanh nghiệp bảo hiểm được xác định cụ thể như sau:
- Chi
bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm gốc (chi bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo
hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ), hợp đồng tái
bảo hiểm sau khi đã trừ đi các khoản phải thu để giảm chi như thu bồi thường
nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý, bồi
thường 100%;
Nguyên
tắc chi bồi thường bảo hiểm gốc đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:
Theo đúng phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm quy định tại hợp đồng bảo hiểm đã
được thoả thuận giữa các bên và có bằng chứng chứng minh thiệt hại xảy ra.
- Phí
nhượng tái bảo hiểm;
- Trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo
hiểm;
- Chi
hoa hồng bảo hiểm, hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm;
-
Chi giám định tổn thất theo quy định của pháp luật;
-
Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,
yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;
- Chi xử
lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%;
-
Chi quản lý đại lý bảo hiểm theo quy định của
pháp luật về hoạt động bảo hiểm;
-
Chi đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định;
Chi đề phòng hạn chế tổn thất phải đúng mục đích theo quy định của pháp luật,
đảm bảo có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hoặc bằng chứng chứng minh.
- Chi
đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm bao gồm các khoản chi cho công tác thu
thập thông tin, điều tra, thẩm định về đối tượng bảo hiểm;
- Khoản trích lập bắt buộc theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
-
Các
khoản tiền thưởng theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho người lao động
ngoài tiền lương nhưng có ghi rõ chỉ tiêu thưởng trong hợp đồng lao động, hoặc
thoả ước lao động tập thể, hoặc quyết định của Hội đồng quản trị, hoặc Ban Giám
đốc;
- Các
khoản chi, trích khác theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
CHƯƠNG
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Bãi
bỏ Thông tư số 111/2005/TT-BTC ngày 13/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh
bảo hiểm và các hướng dẫn trước đây về thuế GTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực
kinh doanh bảo hiểm của Bộ Tài chính trái với hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ
Tài chính để xem xét, xử lý./.
|
Nơi nhận:
- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VP QH, VP Chủ tịch nước;
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;
- Viện kiểm sát NDTC; Toà án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- UBND, Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (PGTGT&TTĐB).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn |