Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 29° - 32° icon
  • Lai Châu 25° - 28° icon
  • Điện Biên 25° - 28° icon
  • Sơn La 24° - 27° icon
  • Phú Thọ 29° - 32° icon
  • Lào Cai 30° - 33° icon
  • Tuyên Quang 29° - 32° icon
  • Thái Nguyên 27° - 30° icon
  • Cao Bằng 26° - 29° icon
  • Lạng Sơn 26° - 29° icon
  • Quảng Ninh 28° - 31° icon
  • Bắc Ninh 29° - 32° icon
  • Tp Hải Phòng 27° - 30° icon
  • Hà Nội 29° - 32° icon
  • Hưng Yên 28° - 31° icon
  • Ninh Bình 28° - 31° icon
  • Thanh Hóa 30° - 33° icon
  • Nghệ An 28° - 31° icon
  • Hà Tĩnh 28° - 31° icon
  • Quảng Trị 28° - 31° icon
  • Tp Huế 25° - 28° icon
  • Tp Đà Nẵng 27° - 30° icon
  • Quảng Ngãi 26° - 29° icon
  • Gia Lai 27° - 30° icon
  • Đắk Lắk 26° - 29° icon
  • Khánh Hòa 28° - 31° icon
  • Lâm Đồng 28° - 31° icon
  • Đồng Nai 25° - 28° icon
  • Tây Ninh 25° - 28° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 25° - 28° icon
  • Đồng Tháp 26° - 29° icon
  • Vĩnh Long 26° - 29° icon
  • An Giang 28° - 31° icon
  • Tp Cần Thơ 26° - 29° icon
  • Cà Mau 28° - 31° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: Ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH 

VÀ XÃ HỘI

______________

Số: 05/2011/TT-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________

Hà Nội, ngày 23 tháng  3 năm 2011

 

THÔNG TƯ

Ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin

về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định

số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy

_____________________________

 

Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 06 năm 2008;

Căn cứ Luật thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma tuý;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc gia;

Sau khi có ý kiến thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch Đầu tư tại Công văn số 13/TCTK-PPCĐ ngày 05/01/2011 và ý kiến thống nhất của Bộ Công an tại Công văn số 454/BCA-C41 ngày 02/03/2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện như sau:   

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:

1.  Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;

2.  Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;

3.  Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, là cơ sở để tổng hợp số liệu vào các báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác thông tin báo cáo thống kê về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã);

2. Các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; các cơ sở cai nghiện tư nhân hoạt động theo qui định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 2/12/2003 của Chính phủ qui định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi chung là cơ sở cai nghiện ma túy);

3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện, hoạt động theo qui định tại Nghị định  94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy; 

4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Phòng LĐTBXH cấp huyện);

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Sở LĐTBXH cấp tỉnh);

6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

1.  Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã.

Mã hiệu: Biểu 01-BCN

a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:

-  Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;

-  Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;

-  Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;

-  Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;

-  Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;

-  Tái nghiện;

-  Cán bộ;

-  Kinh phí hoạt động.

b) Đơn vị báo cáo: UBND cấp xã.

c) Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.

e) Nguồn số liệu:

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình (mã hiệu: Sổ 01-SCN);

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 02-SCN);

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 03-SCN);

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (mã hiệu: Sổ 04-SCN);

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các Sổ 01-SCN, Sổ 02-SCN, Sổ 03-SCN, Sổ 04-SCN;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu tái nghiện được tổng hợp từ Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy (mã hiệu: Sổ 05-SCN);

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của địa phương;

2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện.

Mã hiệu: Biểu 02-BCN

a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:

-  Cai nghiện tự nguyện tại cơ sở;

-  Cai nghiện bắt buộc tại cơ sở;

-  Quản lý sau cai nghiện tại cơ sở;

-  Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở;

-  Cán bộ;

-  Kinh phí hoạt động.

b) Đơn vị báo cáo: Cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện.

c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.

e)Nguồn số liệu:

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 06-SCN);

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 07-SCN);

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện (mã hiệu: Sổ 08-SCN);

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở được tổng hợp từ các Sổ 06-SCN, Sổ 07-SCN, Sổ 08-SCN;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của cơ sở;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của cơ sở.

Điều 4. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

1.  Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện.

Mã hiệu: Biểu 03-BCN.

a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:

-  Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;

-  Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;

-  Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;

-  Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;

-  Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;

-  Tình hình tái nghiện;

-  Cán bộ;

-  Kinh phí hoạt động;

-  Xã/phường/thị trấn không có người nghiện ma túy.

b) Đơn vị báo cáo: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).

đ) Thời hạn báo cáo:

+ Trước ngày 07/7 đối với báo cáo 6 tháng;

+ Trước ngày 07/01của năm sau đối với báo cáo năm.

e) Nguồn số liệu:

- Số liệu về các nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và sổ quản lý cán bộ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và từ sổ quản lý tài chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu xã, phường không có người nghiện ma túy được tổng hợp từ các báo cáo quản lý địa bàn của cấp xã và thống nhất với cơ quan công an cùng cấp;

2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp tỉnh.

Mã hiệu: Biểu 04-BCN.

a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:

-  Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng;

-  Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã  hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện;

-  Cán bộ;

-  Kinh phí hoạt động.

b) Đơn vị báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Phòng chống tệ nạn xã hội).

d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).

đ) Thời hạn báo cáo:

+ Trước ngày 15/7 đối với báo cáo 6 tháng;

+ Trước ngày 15/01của năm sau đối với báo cáo năm.

e) Nguồn số liệu:

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện;

 - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện, báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện và từ sổ quản lý cán bộ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện và từ sổ quản lý tài chính của của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 5. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

1.  Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình.

Mã hiệu: Sổ 01-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

d) Thời gian mở sổ: theo năm.

đ) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

e) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

2.  Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng.

Mã hiệu: Sổ 02-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

c) Thời gian mở sổ: theo năm

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm

3.  Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng

Mã hiệu: Sổ 03-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã

b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

4.  Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

Mã hiệu: Sổ 04-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là UBND cấp huyện) theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

5.  Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy.

Mã hiệu: Sổ 05-SCN

a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

b) Đối tượng ghi sổ:

- Người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng;

- Người được cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện; người được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

6.  Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện.

Mã hiệu: Sổ 06-SCN

a) Đơn vị lập sổ: Cơ sở cai nghiện ma túy.

b) Đối tượng ghi sổ: Người có quyết định tiếp nhận cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

7.  Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện.

Mã hiệu: Sổ 06-SCN

a) Đơn vị lập sổ: Cơ sở cai nghiện ma túy.

b) Đối tượng ghi sổ: Người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

8.  Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện.

Mã hiệu: Sổ 07-SCN

a) Đơn vị lập sổ: cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy.

b) Đối tượng ghi sổ: người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

c) Thời gian mở sổ: theo năm.

d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2011.

2. Bãi bỏ các quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và chế độ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện phục hồi ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm mở các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và nơi cư trú theo quy định tại Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.

2. Các cơ sở cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.

3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.

4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện theo báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại cấp xã, cấp huyện và tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở quản lý sau cai nghiện thuộc địa phương; in ấn, phát hành các mẫu sổ ghi chép ban đầu và biểu mẫu thống kê ban hành kèm theo Thông tư này cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện thuộc địa phương.

6. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./.

Nơi nhận:

-   Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

-   Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

-   Văn phòng Quốc hội;

-   Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội;

-   Văn phòng Chủ tịch nước;

-   Văn phòng Chính phủ;

-   Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;

-   Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan  thuộc Chính phủ;

-   Tòa án nhân dân tối cao;

-   Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

-   Kiểm toán Nhà nước;

-   Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia;

-   Ngân hàng Chính sách xã hội;

-   Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

-   Tổng cục Thống kê;

-   UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

-   Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương;

-   Cục kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

-   Công báo; Website của Chính phủ;

-  Lưu VT, PCTNXH.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Trọng Đàm

Số ký hiệu 05/2011/TT-BLĐTBXH
Ngày ban hành 23-03-2011
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Người ký Nguyễn Trọng Đàm
Trích yếu Ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy
Tài liệu đính kèm
105794_tt5ldtbxh1.doc
105795_tt5ldtbxh2.rar

Các văn bản khác

  • Về xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phục vụ sắp xếp, tổ chức lại
  • Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
  • Ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
  • Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 36/2021/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và một số nội dung của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2021/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
  • Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với một số nội dung, hạng mục trong khai thác mỏ lộ thiên
  • Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024
  • Ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement

© Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ

Cục trưởng: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Giới thiệu Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ

Giới thiệu
Cục Thông tin
và Truyền thông Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ Cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ


Ghi rõ nguồn 'Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.