BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
______________
Số: 05/2011/TT-BLĐTBXH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Ban
hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin
về công tác cai
nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định
số 127/2009/QĐ-TTg ngày
26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về
phòng, chống ma túy
_____________________________
Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12
năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày
03
tháng 06 năm 2008;
Căn cứ Luật thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng
12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng
02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26
tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê về
phòng, chống ma tuý;
Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02
tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc
gia;
Sau khi có ý kiến thẩm định về chuyên môn,
nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch Đầu tư tại Công văn số
13/TCTK-PPCĐ ngày 05/01/2011 và ý kiến thống nhất của Bộ Công an tại Công văn số
454/BCA-C41 ngày 02/03/2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hệ
thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện
ma túy và quản lý sau cai nghiện như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê
về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:
1.
Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau
cai nghiện;
2.
Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý
sau cai nghiện;
3.
Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai
nghiện, là cơ sở để tổng hợp số liệu vào các báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo
thống kê tổng hợp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân có liên quan tới công tác thông tin báo cáo thống kê về cai nghiện ma túy
và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:
1. Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã);
2. Các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động
xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004
của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức
hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ
áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
các cơ sở cai nghiện tư nhân hoạt động theo qui định tại Nghị định
147/2003/NĐ-CP ngày 2/12/2003 của Chính phủ qui định về điều kiện, thủ tục cấp
giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi
chung là cơ sở cai nghiện ma túy);
3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện, hoạt động
theo qui định tại Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ qui
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy;
4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Phòng LĐTBXH cấp huyện);
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Sở LĐTBXH cấp tỉnh);
6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các báo cáo thống kê cơ sở về công
tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
1.
Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã.
Mã hiệu: Biểu 01-BCN
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
-
Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;
-
Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;
-
Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;
-
Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;
-
Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;
-
Tái nghiện;
-
Cán bộ;
-
Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo:
UBND cấp xã.
c) Đơn vị nhận báo cáo:
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
d) Kỳ hạn báo cáo:
Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo
cáo.
đ) Thời hạn báo cáo:
Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện
tại gia đình được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình (mã hiệu: Sổ 01-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện
tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại
cộng đồng (mã hiệu: Sổ 02-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc
tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại
cộng đồng (mã hiệu: Sổ 03-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai
nghiện tại nơi cư trú được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy
tại nơi cư trú (mã hiệu: Sổ 04-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các
vấn đề xã hội được tổng hợp từ các Sổ 01-SCN, Sổ 02-SCN, Sổ 03-SCN, Sổ 04-SCN;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu tái nghiện được tổng
hợp từ Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy (mã hiệu: Sổ 05-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện
với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán
bộ của địa phương;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là
số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản
lý tài chính của địa phương;
2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai
nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện.
Mã hiệu: Biểu 02-BCN
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
-
Cai nghiện tự nguyện tại cơ sở;
-
Cai nghiện bắt buộc tại cơ sở;
-
Quản lý sau cai nghiện tại cơ sở;
-
Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở;
-
Cán bộ;
-
Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo:
Cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện.
c) Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Kỳ hạn báo cáo:
Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo
cáo.
đ) Thời hạn báo cáo:
Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.
e)Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện
tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ
sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 06-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc
tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở
cai nghiện (mã hiệu: Sổ 07-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai
nghiện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ
sở quản lý sau cai nghiện (mã hiệu: Sổ 08-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các
vấn đề xã hội tại cơ sở được tổng hợp từ các Sổ 06-SCN, Sổ 07-SCN, Sổ 08-SCN;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện
với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán
bộ của cơ sở;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là
số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản
lý tài chính của cơ sở.
Điều 4. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công
tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
1.
Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện.
Mã hiệu: Biểu 03-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
-
Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;
-
Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;
-
Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;
-
Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;
-
Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;
-
Tình hình tái nghiện;
-
Cán bộ;
-
Kinh phí hoạt động;
-
Xã/phường/thị trấn không có người nghiện ma túy.
b) Đơn vị báo cáo:
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
c) Đơn vị nhận báo cáo:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Kỳ hạn báo cáo:
báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm
(số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
đ) Thời hạn báo cáo:
+
Trước ngày 07/7 đối với báo cáo 6 tháng;
+ Trước ngày 07/01của năm sau đối với báo cáo năm.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về các nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự
nguyện tại gia đình, cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, cai nghiện bắt buộc tại
cộng đồng, quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, hỗ trợ giải quyết các vấn đề
xã hội được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp
từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai
nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và sổ quản lý cán bộ của Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động
được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về
công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và từ sổ quản lý tài
chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu xã, phường không có
người nghiện ma túy được tổng hợp từ các báo cáo quản lý địa bàn của cấp xã và
thống nhất với cơ quan công an cùng cấp;
2. Báo cáo cai nghiện
ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp tỉnh.
Mã hiệu: Biểu 04-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
-
Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội
tại cộng đồng;
-
Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã
hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện;
-
Cán bộ;
-
Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Phòng chống tệ nạn xã hội).
d) Kỳ hạn báo cáo:
báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm
(số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
đ) Thời hạn báo cáo:
+
Trước ngày 15/7 đối với báo cáo 6 tháng;
+ Trước ngày 15/01của năm sau đối với báo cáo năm.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý
sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng được tổng
hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai
nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý
sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ
sở quản lý sau cai nghiện được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo
cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại
cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp
từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai
nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện, báo cáo thống kê định kỳ về
công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ
sở quản lý sau cai nghiện và từ sổ quản lý cán bộ của Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động
được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về
công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện và từ sổ quản lý
tài chính của của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 5. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác
cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
1.
Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình.
Mã hiệu: Sổ 01-SCN
a) Đơn vị lập sổ:
UBND cấp xã.
b) Đối tượng ghi sổ:
người đang thực hiện quyết định quản lý tự
nguyện cai nghiện tại gia đình của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị
định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy
tại gia đình, cộng đồng.
d) Thời gian mở sổ:
theo năm.
đ) Ngày mở sổ:
ngày 01/01 hàng năm.
e) Ngày khóa sổ:
ngày 31/12 hàng năm.
2.
Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng.
Mã hiệu: Sổ 02-SCN
a) Đơn vị lập sổ:
UBND cấp xã.
b) Đối tượng ghi sổ:
người đang thực hiện quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng của Chủ tịch
UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính
phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
c) Thời gian mở sổ:
theo năm
d) Ngày mở sổ:
ngày 01/01 hàng năm
đ) Ngày khóa sổ:
ngày 31/12 hàng năm
3.
Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng
Mã hiệu: Sổ 03-SCN
a) Đơn vị lập sổ:
UBND cấp xã
b) Đối tượng ghi sổ:
người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng
đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày
9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
c) Thời gian mở sổ:
theo năm.
d)
Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng
năm.
đ) Ngày khóa sổ:
ngày 31/12 hàng năm.
4.
Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.
Mã hiệu: Sổ 04-SCN
a) Đơn vị lập sổ:
UBND cấp xã.
b) Đối tượng ghi sổ:
người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy
tại nơi cư trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh
(gọi tắt là UBND cấp huyện) theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về
quản lý sau cai nghiện ma túy.
c) Thời gian mở sổ:
theo năm.
d)
Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng
năm.
đ) Ngày khóa sổ:
ngày 31/12 hàng năm.
5.
Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy.
Mã hiệu: Sổ 05-SCN
a) Đơn vị lập sổ:
UBND cấp xã.
b) Đối tượng ghi sổ:
-
Người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại
gia đình, cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số
94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia
đình, cộng đồng;
-
Người được cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại cơ sở
cai nghiện; người được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định cai nghiện
bắt buộc tại cơ sở cai nghiện của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số
135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp
đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử
lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự
nguyện vào cơ sở chữa bệnh.
c) Thời gian mở sổ:
theo năm.
d) Ngày mở sổ:
ngày 01/01 hàng năm.
đ) Ngày khóa sổ:
ngày 31/12 hàng năm.
6.
Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện.
Mã hiệu: Sổ 06-SCN
a) Đơn vị lập sổ:
Cơ sở cai nghiện ma túy.
b) Đối tượng ghi sổ:
Người có quyết định tiếp nhận cai nghiện tự
nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị
định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện
pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp
lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên,
người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.
c) Thời gian mở sổ:
theo năm.
d) Ngày mở sổ:
ngày 01/01 hàng năm.
đ) Ngày khóa sổ:
ngày 31/12 hàng năm.
7.
Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện.
Mã hiệu: Sổ 06-SCN
a) Đơn vị lập sổ:
Cơ sở cai nghiện ma túy.
b) Đối tượng ghi sổ:
Người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai
nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện
theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ
sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với
người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.
c) Thời gian mở sổ:
theo năm.
d) Ngày mở sổ:
ngày 01/01 hàng năm.
đ) Ngày khóa sổ:
ngày 31/12 hàng năm.
8.
Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện.
Mã hiệu: Sổ 07-SCN
a) Đơn vị lập sổ:
cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy.
b) Đối tượng ghi sổ:
người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp
quản lý sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện của Chủ tịch
UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định
số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai
nghiện ma túy.
c) Thời gian mở sổ:
theo năm.
d) Ngày mở sổ:
ngày 01/01 hàng năm.
đ) Ngày khóa sổ:
ngày 31/12 hàng năm.
Điều 6.
Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này
có hiệu lực
từ ngày
01 tháng 06 năm 2011.
2. Bãi
bỏ các quy định về chế độ báo cáo
thống kê định kỳ và chế độ ghi chép ban
đầu về
công tác cai nghiện phục hồi ban hành kèm theo
Quyết định số 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
Điều 7.
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu
trách nhiệm mở các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện và quản lý sau cai
nghiện tại gia đình, cộng đồng và nơi cư trú theo quy định tại Khoản 1 đến Khoản
5 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 3 của
Thông tư này.
2. Các cơ sở cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm
mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 5 và thực hiện
báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.
3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy chịu
trách nhiệm mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 và thực hiện
báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.
4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện,
quận, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp
quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
5.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thực hiện theo báo cáo thống
kê tổng hợp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này và
hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác
cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại cấp xã, cấp huyện và tại các cơ sở cai
nghiện ma túy, cơ sở quản lý sau cai nghiện thuộc địa phương; in ấn, phát hành
các mẫu sổ ghi chép ban đầu và biểu mẫu thống kê ban hành kèm theo Thông tư này
cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và
các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện thuộc địa phương.
6. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng,
chống tệ nạn xã hội, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện,
quận, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai
nghiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên
cứu, hướng dẫn, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ;
-
Văn phòng Trung ương Đảng
và các Ban của Đảng;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Ủy ban Các vấn đề xã hội
của Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Văn phòng Chính phủ;
-
Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Tòa án nhân dân tối cao;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối
cao;
-
Kiểm toán Nhà nước;
-
Ủy ban Giám sát Tài chính
Quốc gia;
-
Ngân hàng Chính sách xã
hội;
-
Ngân hàng Phát triển Việt
Nam;
-
Tổng cục Thống kê;
-
UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
-
Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Cục kiểm tra Văn bản QPPL
(Bộ Tư pháp);
-
Công báo; Website của
Chính phủ;
-
Lưu VT, PCTNXH. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Trọng Đàm |