BỘ TÀI CHÍNH
|
BỘ TÀI CHÍNH
______
Số: 65/2007/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Hà Nội, ngày 18 tháng 6
năm 2007 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chi tiết Nghị định số 30/2007/NĐ-CP
ngày 01/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số
______________________
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày
01/7/2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của
Chính phủ về kinh doanh xổ số.
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số nội dung
về quản lý hoạt động kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định số
30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ.
1.2. Thông tư này áp dụng đối với các loại hình sản
phẩm xổ số bao gồm: Xổ số truyền thống; xổ số tự chọn thủ công (gọi tắt là xổ số
Lô tô); xổ số cào biết kết quả ngay và xổ số bóc biết kết quả ngay.
Việc quản lý, phát hành đối với loại hình xổ số điện
toán và các loại hình sản phẩm xổ số khác được thực hiện theo quy định riêng của
Bộ Tài chính.
2. Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Nghị định số
30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ, một số từ ngữ trong Thông tư này
được giải thích như sau:
2.1. Xổ số Lô tô là loại hình xổ số mà người mua
được quyền lựa chọn các chữ số, chữ cái mà mình ưa thích để tham gia dự thưởng
và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé
số.
2.2. Xổ số cào biết kết quả ngay là loại hình xổ số
mở thưởng trước bằng phần mền phân bổ ngẫu nhiên các giải thưởng. Kết quả trúng
thưởng được in sẵn trên tờ vé và được phủ kín. Sau khi mua vé, người mua thực
hiện gạt bỏ lớp phủ trên bề mặt vé ở nơi quy định để biết được kết quả trúng
thưởng hoặc không trúng thưởng.
2.3. Xổ số bóc biết kết quả ngay là loại hình xổ số
quay số mở thưởng trước. Sau khi mua vé, người mua thực hiện bóc, xé hoặc bằng
các hình thức khác để mở tờ vé, đối chiếu giữa các số in sẵn trên tờ vé với bảng
kết quả xổ số do Công ty Xổ số kiến thiết thông báo để biết được kết quả trúng
thưởng hoặc không trúng thưởng.
2.4. Kỳ hạn nợ là khoảng thời gian mà đại lý xổ số
phải hoàn thành việc thanh toán tiền mua vé số đối với từng đợt nhận vé số bán
của Công ty Xổ số kiến thiết.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Phát hành, phân phối vé số
1.1. Địa bàn kinh doanh xổ số
Địa bàn kinh doanh xổ số được quy định như sau:
1.1.1. Xổ số truyền thống, xổ số cào biết kết quả ngay, xổ số
bóc biết kết quả ngay được phát hành và tiêu thụ trên địa bàn từng khu vực, cụ
thể:
a) Khu vực miền Bắc, gồm các tỉnh, thành phố từ Hà Tĩnh trở ra.
b) Khu vực miền Trung, gồm các tỉnh, thành phố từ Quảng Bình đến
Ninh Thuận, Đắk Nông.
c) Khu vực miền Nam, gồm các tỉnh, thành phố từ Bình Thuận, Lâm
Đồng và Bình Phước trở vào.
1.1.2. Xổ số Lô tô được phát hành trong phạm vi địa giới hành
chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.2. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số là công dân Việt Nam ở trong
nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam
và người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đủ các điều kiện
sau:
1.2.1. Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên.
1.2.2. Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự
hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
1.3. Tổ chức in vé số
1.3.1. Công ty Xổ số kiến thiết được quyền quyết định về hình
thức, kích thước của vé số và tổ chức in hoặc hợp đồng thuê in để phân phối cho
khách hàng. Vé số phải có các nội dung sau đây:
a) Tên công ty phát hành.
b) Giá mua (mệnh giá) của vé số.
c) Số ký hiệu (số sê-ry) của tờ vé số.
d) Các chữ số, chữ cái, kết quả ngẫu nhiên để khách hàng lựa
chọn.
đ) Ngày mở thưởng hoặc thời hạn lưu hành của vé số.
e) Các dấu hiệu nhận diện để chống
làm giả hoặc mã khoá để kiểm soát vé số.
g) Các thông tin khác để phục vụ cho người tham gia dự thưởng xổ
số bao gồm: cơ cấu giải thưởng; các điều kiện để được lĩnh thưởng; địa chỉ lĩnh
thưởng, hoặc các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu quản lý của Công ty Xổ số
kiến thiết.
1.3.2. Số lượng vé của từng đợt phát hành vé số do Công ty Xổ số
kiến thiết xác định phù hợp với khả năng tiêu thụ, nhu cầu thị trường, khả năng
quản lý và đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Trong trường hợp Bộ Tài chính có quy định về hạn mức số lượng,
giá trị vé phát hành hoặc khống chế về tỷ lệ tiêu thụ vé tối thiểu, việc in và
phát hành vé của các Công ty Xổ số kiến thiết phải đảm bảo thực hiện đúng các
quy định của Nhà nước tại thời điểm thực hiện.
1.3.3. Nguyên tắc in vé số:
a) Vé số in phải có đủ số lượng theo từng loại ký hiệu vé và phù
hợp với cơ cấu giải thưởng đã thông báo phát hành.
b) Nguyên tắc in cụ thể đối với từng loại vé số:
- Vé số truyền th��ng khi in phải có cuống lưu trữ để phục vụ cho
việc kiểm soát vé.
Trường hợp, vé in có các dấu hiệu nhận diện bằng phản quang hoặc
có hệ thống mã vạch, hệ thống mã khoá đáp ứng được yêu cầu kiểm soát, quản lý và
phân biệt được vé thật, vé giả; việc tổ chức in vé đảm bảo chặt chẽ, không có
khả năng xảy ra gian lận thì việc in vé có thể không cần phải có cuống lưu.
- Vé xổ số Lô tô khi in phải có cuống hoặc phần lưu để ghi nhận
và đối chiếu các chữ số mà khách hàng đã lựa chọn để tham gia dự thưởng.
- Vé cào biết kết quả ngay phải có mã khoá để kiểm soát đối
chiếu xác định giải thưởng. Chất phủ nơi quy định được cào và không được cào
phải đảm bảo không nhìn thấy nội dung bên trong khi soi rọi bằng mắt thường dưới
mọi cường độ ánh sáng hoặc bằng máy và các thiết bị, phương tiện khác; không tự
bong hay biến dạng trong điều kiện bình thường.
- Vé bóc biết kết quả ngay phải đảm bảo không nhìn thấy nội dung
bên trong khi soi rọi bằng mắt thường dưới mọi cường độ ánh sáng hoặc bằng máy
và các thiết bị, phương tiện khác. Vé phải đảm bảo yêu cầu chống làm giả và
chống lợi dụng để sử dụng quay vòng bán nhiều lần.
1.3.4. Cơ sở in vé số:
a) Cơ sở in vé số phải có tên trong danh sách các đơn vị in đã
đăng ký với cơ quan thuế (Tổng cục Thuế; Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương). Công ty Xổ số kiến thiết phải lựa chọn cơ sở in có đủ điều kiện về
thiết bị, công nghệ in để đảm bảo vé số được in theo đúng yêu cầu quản lý đối
với từng loại hình sản phẩm xổ số.
Đối với việc in vé xổ số cào biết kết quả ngay, cơ sở in phải có
thiết bị chuyên dùng và chương trình phần mềm để phân bổ ngẫu nhiên các giải
thưởng. Phần mềm phân bổ giải thưởng phải có hệ thống mã khoá để chống truy
nhập, sửa chữa trái phép. Toàn bộ quá trình in giải thưởng được sao ghi và lưu
trữ trên thiết bị riêng, đảm bảo bí mật và chỉ được phép xem các kết quả ghi
được khi có yêu cầu bằng văn bản của Công ty xổ số kiến thiết đặt in vé và đại
diện có thẩm quyền của cơ sở in. Mã khóa an toàn do Công ty Xổ số kiến thiết đặt
in vé và cơ sở in phối hợp đặt mã và giải mã để kiểm soát đối với các vé trúng
thưởng.
b) Việc in vé số phải thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế,
trong đó xác định rõ số lượng vé in; các yêu cầu kỹ thuật đối với việc in vé;
trách nhiệm, quyền lợi của các bên; cơ chế kiểm soát quá trình in để đảm bảo
không để xảy ra gian lận; xử lý tranh chấp, bồi thường thiệt hại và các thỏa
thuận khác để đáp ứng yêu cầu quản lý của các bên.
c) Công ty Xổ số kiến thiết có trách nhiệm đăng ký với Cục Thuế
các tỉnh, thành phố (nơi thực hiện nghĩa vụ thuế) về tên cơ sở in vé số, ký hiệu
của vé số (số sê-ry của tờ vé số), số lượng và mệnh giá vé của từng đợt in để
theo dõi, quản lý.
1.4. Thời hạn lưu hành của vé xổ số biết kết quả ngay
Thời hạn lưu hành của vé xổ số cào biết kết quả ngay, vé xổ số
bóc biết kết quả ngay được quy định cụ thể như sau:
1.4.1. Đối với xổ số cào biết kết quả ngay: Tối đa không quá 90
ngày, kể từ ngày thông báo phát hành hoặc ngày phát hành in trên vé số.
1.4.2. Đối với xổ số bóc biết kết quả ngay: Tối đa không quá 60
ngày, kể từ ngày thông báo phát hành hoặc ngày phát hành in trên vé số.
1.5. Mệnh giá vé số
1.5.1. Vé xổ số truyền thống có mệnh giá là 5.000 đồng và 10.000
đồng.
1.5.2. Vé xổ số Lô tô có mệnh giá tối đa cho một lần dự thưởng
là 10.000 đồng. Trường hợp, vé xổ số Lô tô sử dụng cho nhiều lần dự thưởng thì
tổng giá trị ghi trên tờ vé tối đa là 50.000 đồng.
1.5.3. Vé xổ số cào biết kết quả ngay có mệnh giá là 2.000 đồng,
5.000 đồng và 10.000 đồng.
1.5.4. Vé xổ số bóc biết kết quả
ngay có mệnh giá là 2.000 đồng và 5.000 đồng.
1.6. Tỷ lệ trả thưởng và cơ cấu giải thưởng
1.6.1. Tỷ lệ trả thưởng:
a) Đối với xổ số truyền thống: Tỷ lệ trả thưởng xây dựng cho mỗi
đợt phát hành tối đa là 50% tổng giá trị vé số phát hành.
b) Đối với xổ số cào biết kết quả ngay và xổ số bóc biết kết quả
ngay: Tỷ lệ trả thưởng xây dựng cho mỗi đợt phát hành tối đa là 55% tổng giá trị
vé số phát hành.
c) Đối với xổ số Lô tô: Tỷ lệ trả thưởng kế hoạch tối đa là 60%
tổng giá trị vé số phát hành.
1.6.2. Cơ cấu giải thưởng:
a) Số lượng các hạng giải thưởng, cơ cấu từng giải thưởng trong
tổng giá trị các giải thưởng do Công ty Xổ số kiến thiết quyết định phù hợp với
tỷ lệ trả thưởng theo quy định. Giá trị các giải thưởng trả cho khách hàng được
xác định theo phương thức trả thưởng cố định bao gồm:
- Giải thưởng được ấn định trước bằng một số tiền cụ thể.
- Giải thưởng được ấn định trước bằng một số lần (tính theo
phương pháp nhân số học) so với số tiền mà khách hàng đã tham gia dự thưởng.
b) Trường hợp, Bộ Tài chính có quy định về tỷ lệ giá trị giải
đặc biệt trên tổng giá trị giải thưởng thì việc bố trí giá trị giải đặc biệt
trong cơ cấu giải thưởng của Công ty Xổ số kiến thiết phải đúng theo quy định
của Bộ Tài chính.
1.7. Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số
Công ty Xổ số kiến thiết phải xây dựng và công bố công khai thể
lệ tham gia dự thưởng để khách hàng biết khi tham gia dự thưởng. Thể lệ tham gia
dự thưởng có các nội dung chủ yếu sau đây:
1.7.1. Điều kiện tham gia dự thưởng xổ số.
1.7.2. Cách thức tham gia dự thưởng.
1.7.3. Phương thức xác định kết quả trúng thưởng.
1.7.4. Số lượng giải thưởng, cơ cấu giải thưởng.
1.7.5. Trách nhiệm, quyền lợi của Công ty Xổ số kiến thiết và
của người tham gia dự thưởng xổ số.
Thể lệ tham gia dự thưởng được xây dựng cho từng loại hình sản
phẩm xổ số do Công ty Xổ số kiến thiết phát hành.
1.8. Phân phối vé số
1.8.1. Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện phân phối vé số tới
khách hàng theo các phương thức:
a) Bán trực tiếp cho khách hàng.
b) Thông qua hệ thống đại lý xổ số.
1.8.2. Việc phân phối vé số thông qua các thiết bị điện tử,
phương tiện viễn thông, Internet chỉ được thực hiện đối với loại hình xổ số điện
toán và một số loại hình xổ số gắn liền với hệ thống hạ tầng viễn thông. Phương
thức phân phối này được Bộ Tài chính quy định cụ thể trong giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp (đối với trường hợp cho phép kinh doanh).
1.9. Đại lý xổ số
1.9.1. Điều kiện của đại lý xổ số:
a) Đối với cá nhân:
- Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, thường trú tại
Việt Nam.
- Không phải là người đã có tiền án, tiền sự; không phải là
người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
theo quy định của pháp luật.
- Có hợp đồng đại lý ký kết với Công ty Xổ số kiến thiết.
- Có hình thức bảo đảm thanh toán theo quy định của pháp luật để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với Công ty Xổ số kiến thiết.
b) Đối với tổ chức:
- Là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam, được tổ chức theo các hình thức: doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại
hình tổ chức kinh tế khác có đăng ký kinh doanh được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp.
- Có hợp đồng đại lý ký kết với Công ty Xổ số kiến thiết.
- Có hình thức bảo đảm thanh toán theo quy định của pháp luật để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với Công ty Xổ số kiến thiết.
c) Căn cứ chế độ quy định, Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện
lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để thực hiện phân phối vé số. Việc
lựa chọn đại lý xổ số phải đảm bảo nguyên tắc công khai, khách quan và bình
đẳng.
Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đề nghị làm đại lý xổ
số, vượt quá nhu cầu của Công ty Xổ số kiến thiết, Công ty Xổ số kiến thiết tổ
chức đấu thầu để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, có mạng lưới đáp
ứng được yêu cầu phân phối vé và có mức chi phí hoa hồng đại lý thấp để làm đại
lý xổ số.
d) Công ty Xổ số kiến thiết không được ký kết hợp đồng đại lý
với các đối tượng không được phép ký kết hợp đồng theo quy định của Luật Phòng
chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.9.2. Hợp đồng đại lý xổ số:
Hợp đồng đại lý xổ số phải được lập bằng văn bản, bao gồm các
nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ, đại diện của các bên ký kết hợp đồng đại lý xổ
số.
b) Loại vé số nhận bán.
c) Số lượng vé số nhận bán; phương thức, thủ tục giao nhận vé và
trả vé số bán không hết.
d) Tỷ lệ hoa hồng đại lý; tỷ lệ phí thanh toán vé số trúng
thưởng được hưởng (nếu có).
đ) Phương thức thanh toán tiền bán vé số, thời điểm thanh toán,
kỳ hạn nợ.
e) Hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
g) Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng.
h) Xử lý vi phạm và các cam kết về bồi thường thiệt hại do vi
phạm hợp đồng.
k) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Ngoài các nội dung nêu trên, Công ty Xổ số kiến thiết và các đại
lý xổ số có thể thoả thuận các nội dung khác nhưng không được trái với các quy
định của pháp luật.
1.9.3. Ngoài các đại lý xổ số trực tiếp ký kết hợp đồng với Công
ty Xổ số kiến thiết, các tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam và các cá nhân được tham gia vào quá trình phân phối vé số thông
qua việc nhận vé số từ các đại lý xổ số để bán cho khách hàng.
Quan hệ giữa đại lý xổ số với các đối tượng nhận vé số để bán
không bị điều chỉnh bởi các quy định tại các điểm 1.9.1 nêu trên mà được thực
hiện theo hợp đồng hoặc cam kết giữa các bên theo các quy định của pháp luật dân
sự.
1.9.4. Đại lý xổ số và các đối tượng nhận bán vé số để bán có
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
1.10. Bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số
1.10.1. Việc áp dụng các biện pháp để bảo đảm nghĩa vụ thanh
toán của các đại lý xổ số đối với Công ty Xổ số kiến thiết được thực hiện theo
quy định tại Điều 13 Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về
kinh doanh xổ số và các quy định của pháp luật dân sự hiện hành.
Mức bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số đối với Công ty
xổ số kiến thiết tối thiểu là 85% trên tổng giá trị vé số nhận bán.
1.10.2. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các
tài sản sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán được thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
1.10.3. Công ty Xổ số kiến thiết phải thực hiện đánh giá về giá
trị của các tài sản sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán tại thời điểm nhận
tài sản; định kỳ đánh giá lại hoặc thực hiện đánh giá lại vào thời điểm cần
thiết. Đối với các tài sản là bất động sản, động sản,… dùng để bảo đảm nghĩa vụ
thanh toán nhưng Công ty Xổ số kiến thiết không đủ năng lực để đánh giá giá trị
thì Công ty Xổ số kiến thiết được thuê các tổ chức có chức năng thẩm định giá để
xác định giá trị tài sản dùng để bảo đảm thanh toán. Chi phí định giá được tính
vào chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty Xổ số kiến thiết.
Tỷ lệ giá trị nhận bảo đảm thanh toán so với giá trị tài sản do
Công ty Xổ số kiến thiết và các đại lý thỏa thuận, thống nhất, nhưng phải bảo
đảm khả năng thu hồi nợ khi có vi phạm hợp đồng.
1.11. Kỳ hạn nợ
1.11.1. Kỳ hạn nợ của các đại lý xổ số đối với Công ty Xổ số
kiến thiết được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với xổ số truyền thống và xổ số Lô tô: Tối đa không quá
28 ngày (4 tuần), kể từ ngày nhận vé bán.
b) Đối với xổ số bóc biết kết quả ngay, xổ số cào biết kết quả
ngay: Tối đa mỗi tháng một lần, đại lý xổ số phải làm thủ tục thanh toán với
Công ty Xổ số kiến thiết về số tiền vé đã bán trong kỳ, đồng thời xác định số vé
còn lại để tiếp tục theo dõi, thanh toán trong các lần tiếp theo. Hết thời hạn
lưu hành của vé số, các đại lý phải hoàn thành việc thanh toán toàn bộ giá trị
vé số đã nhận bán đối với Công ty Xổ số kiến thiết.
Căn cứ điều kiện thực tế, đặc điểm phát hành, số lần mở thưởng
của từng loại hình xổ số, Công ty XSKT quyết định cụ thể về thời hạn phải hoàn
thành việc thanh toán tiền mua vé số của các đại lý, đảm bảo không vượt quá mức
quy định nêu trên.
1.11.2. Đến thời hạn thanh toán tiền mua vé số mà các đại lý
không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ với Công ty Xổ số kiến thiết theo
Hợp đồng đã ký, Công ty Xổ số kiến thiết được quyền ngừng bán vé số cho các đại
lý xổ số và áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi tiền bán vé số theo quy
định của pháp luật dân sự bao gồm: Bán tài sản cầm cố; phát mại tài sản thế
chấp; thu hồi hoặc bán tài sản đặt cọc, tài sản ký quỹ; yêu cầu bên bảo lãnh
thanh toán số tiền đã nhận bảo lãnh cho các đại lý.
1.11.3. Việc thay đổi thời hạn tối đa phải hoàn thành việc thanh
toán tiền mua vé số của các đại lý xổ số đối với Công ty Xổ số kiến thiết do Bộ
Tài chính quyết định cho từng thời kỳ.
2. Tổ chức mở thưởng
2.1. Lịch mở thưởng xổ số
2.1.1. Lịch mở thưởng xổ số truyền thống của từng Công ty Xổ số
kiến thiết do Bộ Tài chính quy định cho từng thời kỳ.
2.1.2. Xổ số Lô tô được mở thưởng
hàng ngày trên cơ sở kết quả xổ số truyền thống, kết quả xổ số Lô tô do Công ty
Xổ số kiến thiết mở thưởng hoặc kết quả xổ số truyền thống của Công ty Xổ số
kiến thiết khác trong cùng khu vực mở thưởng trong ngày. Việc sử dụng kết quả mở
thưởng xổ số của Công ty xổ số kiến thiết khác để phát hành xổ số Lô tô phải
được sự thoả thuận giữa các bên.
2.1.3. Số lần mở thưởng xổ số bóc biết kết quả ngay, xổ số cào
biết kết quả ngay do Công ty Xổ số kiến thiết quyết định phù hợp với nhu cầu
tiêu thụ vé, khả năng quản lý và đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
2.2. Địa điểm quay số mở thưởng
Việc mở thưởng xổ số được thực hiện tại trụ sở chính của Công ty
Xổ số kiến thiết hoặc tại địa điểm khác nhưng phải nằm trong phạm vi địa giới
hành chính của từng tỉnh, thành phố. Trường hợp mở thưởng ngoài phạm vi địa giới
hành chính của từng tỉnh, thành phố hoặc liên kết khu vực để quay số mở thưởng
chung thì phải được sự đồng thuận của các Công ty Xổ số kiến thiết và phải có ý
kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
2.3. Quản lý thiết bị quay số mở thưởng
2.3.1. Thiết bị quay số mở thưởng bao gồm:
a) Lồng cầu quay tay hoặc lồng cầu thổi khí.
b) Bóng phục vụ cho việc quay số mở thưởng.
c) Cân điện tử để kiểm tra khối lượng của từng quả bóng; thiết
bị để kiểm tra kích thước của từng quả bóng.
d) Hệ thống camera, màn hình để phục vụ cho việc giám sát quá
trình quay số mở thưởng.
2.3.2. Yêu cầu quản lý đối với các thiết bị quay số mở thưởng:
a) Đối với lồng cầu:
- Lồng cầu phải có xuất xứ rõ ràng, đảm bảo các tiêu chuẩn và
thông số kỹ thuật theo đúng thiết kế của nhà sản xuất. Chất liệu sản xuất phải
đảm bảo hạn chế việc bào mòn, hoen rỉ và các tác động khác từ bên ngoài.
- Ngoài số lượng lồng cầu phục vụ trực tiếp cho từng lần mở
thưởng theo thể lệ mở thưởng đã công bố, Công ty Xổ số kiến thiết phải trang bị
thêm tối thiểu 01 lồng cầu dự phòng để sử dụng khi cần thiết.
- Định kỳ, mỗi năm ít nhất một lần, Công ty Xổ số kiến thiết
phải thực hiện việc bảo dưỡng các lồng cầu. Việc bảo dưỡng phải đảm bảo nguyên
tắc không được làm sai lệch nguyên tắc vận hành và các thông số kỹ thuật của
lồng cầu. Quá trình bảo dưỡng phải có nhật ký theo dõi, quản lý việc bảo dưỡng.
- Lồng cầu phải được kiểm tra về quá trình vận hành trước khi
đưa vào sử dụng và kiểm tra định kỳ sau khi thực hiện bảo dưỡng. Việc kiểm tra
phải có sự chứng kiến và xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số. Kết thúc mỗi lần
quay số mở thưởng, lồng cầu phải được niêm phong để bảo vệ.
b) Đối với bóng:
- Bóng sử dụng để quay số mở thưởng phải có chất liệu sản xuất,
khối lượng, kích thước đồng đều. Dung sai cho phép đối với từng quả bóng như
sau:
+ Về khối lượng: Mức độ sai lệch tối đa không quá 5% khối lượng
chuẩn của từng quả bóng.
+ Về kích thước: Mức độ sai lệch tối đa không quá 5% kích thước
đường kính chuẩn của từng quả bóng.
- Bóng phải được xếp theo từng bộ (mỗi bộ 10 quả, có số thứ tự
từ 0 đến 9); mỗi bộ bóng được lưu giữ trong một hộp riêng, đảm bảo bóng không bị
cọ sát, bào mòn. Các hộp đựng bóng phải được niêm phong sau mỗi lần sử dụng.
- Số lượng các bộ bóng của từng Công ty Xổ số kiến thiết phải
lớn hơn ít nhất là 2 lần số lượng bộ bóng thực tế sử dụng trong từng lần mở
thưởng.
- Định kỳ, sáu tháng một lần, Công ty Xổ số kiến thiết phải tổ
chức thực hiện kiểm tra về khối lượng và kích thước của từng quả bóng sử dụng để
mở thưởng. Bóng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật phải được loại bỏ để thay thế bằng
bóng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc kiểm tra bóng trước khi đưa vào sử dụng và
kiểm tra định kỳ phải có sự chứng kiến và xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số.
c) Đối với cân điện tử và thiết bị kiểm tra kích thước của bóng:
- Cân điện tử phải có độ chính xác cao, vận hành ổn định, đã
được đăng ký về tiêu chuẩn chất lượng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc
được cơ quan tiêu chuẩn đo lường kiểm định và chứng nhận. Thiết bị kiểm tra kích
thước của bóng phải đảm bảo kiểm tra được mức độ sai lệch về kích thước cho phép
đối với từng quả bóng.
- Cân điện tử, thiết bị kiểm tra kích thước của bóng phải được
niêm phong để bảo quản sau mỗi lần sử dụng và phải được thay thế kịp thời khi đã
quá thời hạn sử dụng hoặc không đáp ứng được yêu cầu kiểm tra về mức độ chính
xác của bóng sử dụng để quay số mở thưởng.
d) Đối với hệ thống camera, màn hình để phục vụ cho việc giám
sát quá trình quay số mở thưởng:
Hệ thống camera, màn hình được bố trí ở những vị trí đảm bảo có
thể giám sát được toàn bộ quá trình quay số mở thưởng, đặc biệt là việc lựa chọn
bóng đưa vào lồng cầu, quay và nhặt bóng trúng thưởng. Hình ảnh theo dõi qua
camera được lưu giữ trong thời gian tối thiểu là 60 ngày, kể từ ngày quay số mở
thưởng.
2.4. Người quay số mở thưởng
2.4.1. Người quay số mở thưởng do Công ty Xổ số kiến thiết lựa
chọn để thực hiện việc quay các lồng cầu mở thưởng hoặc ấn nút điện tử vận hành
đối với các lồng cầu thổi khí.
2.4.2. Người quay số mở thưởng phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, được cơ quan trực tiếp quản
lý hoặc chính quyền phường, xã nơi cư trú xác nhận.
b) Không phải là người đã có tiền án, tiền sự, hoặc đang trong
thời gian bị điều tra, truy tố trách nhiệm hình sự.
2.4.3. Số người trong danh sách người quay số mở thưởng phải lớn
hơn ít nhất là 2 lần số người thực tế sử dụng để có thể lựa chọn ngẫu nhiên một
số người trong số đó tham gia quay số mở thưởng.
2.5. Thể lệ quay số mở thưởng
Thể lệ quay số mở thưởng do Công ty Xổ số kiến thiết xây dựng và
công bố công khai để người tham gia dự thưởng biết và theo dõi, giám sát. Nội
dung của thể lệ mở thưởng bao gồm:
2.5.1. Ngày, giờ và địa điểm quay số mở thưởng.
2.5.2. Loại hình xổ số tổ chức mở thưởng.
2.5.3. Các giải thưởng và thứ tự mở thưởng của từng giải thưởng.
2.5.4. Chủng loại, nguyên tắc vận hành của lồng cầu.
2.5.5. Tiêu chuẩn kỹ thuật của
bóng sử dụng để quay số mở thưởng (khối lượng, kích thước, dung sai về khối
lượng và kích thước trong phạm vi cho phép).
2.5.6.
Danh sách đại diện có thẩm quyền của các cơ quan giám sát việc quay số mở
thưởng.
2.6. Quy
trình quay số mở thưởng
2.6.1.
Chuẩn bị quay số mở thưởng bao gồm các công việc:
a) Lựa
chọn ngẫu nhiên người tham gia quay số mở thưởng.
b) Lựa
chọn ngẫu nhiên các bộ bóng sử dụng để quay số mở thưởng; mở niêm phong các bộ
bóng sử dụng để quay số mở thưởng.
c) Mở niêm phong lồng cầu quay số mở thưởng.
d) Thực
hiện đảo trộn vé trước khi mở thưởng (đối với loại hình xổ số bóc biết kết quả
ngay).
đ) Kiểm tra các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho hoạt
động mở thưởng.
2.6.2.
Thực hiện quay số mở thưởng bao gồm các công việc:
a) Quay số mở thưởng thử: Thực hiện quay thử đối với tất cả các
lồng cầu và bóng được sử dụng để quay số mở thưởng. Trường hợp phát hiện bất
thường, cần xác định rõ nguyên nhân để có biện pháp xử lý như thay thế lồng cầu,
thay thế bóng hoặc tạm dừng việc quay số mở thưởng.
b) Quay số mở thưởng chính thức: Việc quay số mở thưởng chính
thức được thực hiện theo thứ tự mở thưởng lần lượt của từng giải đã công bố
trong thể lệ quay số mở thưởng.
2.6.3. Xác nhận kết quả mở thưởng:
a) Toàn bộ quá trình mở thưởng phải có sự giám sát của Hội đồng
giám sát xổ số.
b) Kết quả quay số mở thưởng phải được lập thành biên bản, có
xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số về tính khách quan, trung thực và tuân thủ
đúng quy trình mở thưởng theo quy định.
2.7. Công bố kết quả mở thưởng
2.7.1.
Kết quả mở thưởng của từng hạng giải được công bố ngay khi có kết quả mở thưởng
và được tổng hợp chung để công bố công khai toàn bộ kết quả mở thưởng khi kết
thúc việc quay số mở thưởng.
2.7.2.
Căn cứ biên bản xác nhận kết quả quay số mở thưởng của Hội đồng giám sát xổ số,
đại diện có thẩm quyền của Công ty Xổ số kiến thiết ký thông báo kết quả mở
thưởng xổ số để làm cơ sở đối chiếu và trả thưởng cho khách hàng.
3. Thực hiện trả thưởng
3.1.
Thời hạn lĩnh thưởng, thời gian thanh toán giải thưởng
3.1.1.
Thời hạn lĩnh thưởng của vé trúng thưởng là 60 ngày, kể từ ngày xác định kết quả
trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé số. Quá thời hạn quy định,
các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng.
3.1.2.
Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện trả thưởng tại trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện và các đại lý xổ số được uỷ quyền.
3.1.3. Thời gian thanh toán vé trúng thưởng của Công ty Xổ số
kiến thiết đối với người trúng thưởng chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đề nghị lĩnh thưởng của khách hàng.
Đối với các trường hợp có phát sinh tranh chấp, khiếu nại, thời
gian thanh toán được kéo dài cho đến khi có kết luận chính thức của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
3.2. Điều
kiện của vé lĩnh thưởng
3.2.1. Người tham gia dự thưởng xổ số có trách nhiệm bảo quản tờ
vé số đã mua để tham gia dự thưởng xổ số.
3.2.2. Vé lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không
rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn
lĩnh thưởng theo quy định.
3.2.3. Trường hợp đặc biệt, nếu vé trúng thưởng bị rách rời
nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu và tính xác thực của tờ
vé; vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận; vị trí rách rời không ảnh hưởng
đến các yếu tố để xác định trúng thưởng thì Công ty Xổ số kiến thiết có thể tổ
chức thẩm tra, xác minh và xem xét, trả thưởng cho khách hàng. Trường hợp cần
thiết, Công ty Xổ số kiến thiết trưng cầu giám định của cơ quan Công an trước
khi trả thưởng. Phí giám định (nếu có), do người sở hữu vé số chi trả.
3.3. Bí
mật thông tin trả thưởng
3.3.1.
Khách hàng trúng thưởng được quyền yêu cầu Công ty Xổ số kiến thiết đảm bảo bí
mật các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ nơi cư trú.
b) Thời gian, địa điểm lĩnh thưởng.
c) Mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng (nếu có).
3.3.2. Trong trường hợp không có yêu cầu, Công ty Xổ số kiến
thiết được quyền công bố các thông tin về người trúng thưởng và việc trả thưởng
để khách hàng tham gia dự thưởng xổ số biết.
3.4. Uỷ quyền lĩnh thưởng
Khách hàng trúng thưởng nhưng vì nguyên nhân khách quan (ốm đau,
bệnh tật, đi công tác xa,...) không thể trực tiếp tham gia lĩnh thưởng thì có
thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình để lĩnh thưởng. Việc uỷ quyền
lĩnh thưởng phải được thực hiện bằng văn bản, có xác nhận của chính quyền
phường, xã nơi cư trú của người trúng thưởng.
3.5. Uỷ
quyền trả thưởng
3.5.1. Công ty Xổ số kiến thiết được uỷ quyền cho các đại lý xổ
số thực hiện trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng.
3.5.2. Việc uỷ quyền trả thưởng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Chỉ uỷ quyền trả thưởng đối với các giải thưởng có giá trị từ
5.000.000 đồng trở xuống.
b) Việc uỷ quyền phải được thể hiện trong hợp đồng đại lý ký kết
giữa Công ty Xổ số kiến thiết và đại lý xổ số.
c) Đại lý nhận uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của vé trúng thưởng đã trả thưởng.
4. Thu hồi vé số không tiêu thụ
hết; cuống hoặc phần lưu của vé xổ số Lô tô
4.1. Tổ chức công tác thu hồi
4.1.1. Công ty Xổ số kiến thiết bố trí các điểm thu hồi vé bán
không hết, cuống hoặc phần lưu của vé xổ số Lô tô (gọi tắt là điểm thu hồi vé)
tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các địa điểm khác theo thị
trường tiêu thụ phù hợp với yêu cầu quản lý của từng Công ty Xổ số kiến thiết và
thông báo công khai về tên, địa chỉ của các điểm thu hồi vé cho các đại lý.
4.1.2. Trường hợp Công ty Xổ số kiến thiết uỷ quyền cho Công ty
Xổ số kiến thiết khác thực hiện việc thu hồi vé thì việc uỷ quyền phải được thực
hiện bằng văn bản, quy định rõ thành phần, quy trình kiểm soát, cơ chế giám sát
và trách nhiệm, quyền hạn của các bên.
4.2. Quy trình thu hồi vé
4.2.1. Thu hồi vé xổ số truyền thống
a) Phương thức thu hồi, kiểm đếm:
- Đối với các điểm thu hồi đặt ngoài trụ sở chính của Công ty
XSKT: Việc thu hồi, kiểm đếm phải được thực hiện theo 2 bước:
+ Bước 1: Thu hồi, kiểm đếm, niêm phong vé tại các điểm thu hồi
trước giờ quay số mở thưởng.
+ Bước 2: Kiểm đếm lại tại trụ sở chính hoặc các địa điểm được
bố trí để kiểm đếm lại vé và niêm phong trước khi nhập kho lưu trữ.
- Đối với điểm thu hồi vé đặt tại trụ sở chính của Công ty Xổ số
kiến thiết: Việc thu hồi, kiểm đếm, niêm phong vé được thực hiện một bước.
b) Quy trình thu hồi, kiểm đếm:
- Trước khi nộp vé bán không hết, đại lý xổ số phải thực hiện
cắt góc để vô hiệu hoá tờ vé số. Kích thước của góc cắt do Công ty Xổ số quy
định và hướng dẫn đại lý xổ số thực hiện. Việc cắt góc phải đảm bảo nguyên tắc
không được để vé thuộc diện vô hiệu hoá bị lợi dụng để lĩnh thưởng.
- Khi nộp vé, người nộp phải lập bảng kê chi tiết vé nộp. Cán bộ
thu hồi phải kiểm tra việc vô hiệu hoá vé của các đại lý xổ số, nếu đã đáp ứng
được yêu cầu thì thực hiện kiểm đếm và xác nhận số vé đã thu hồi. Vé số đã thu
hồi phải được niêm phong để bảo quản.
- Việc thu hồi, niêm phong vé số bán không hết phải hoàn thành
xong trước 30 phút so với thời điểm bắt đầu quay số mở thưởng. Trường hợp nộp vé
chậm so với thời gian quy định, Công ty Xổ số kiến thiết được quyền từ chối
không nhận vé bán không hết.
- Quá trình thu hồi, kiểm đếm, giao nhận, vận chuyển vé không
tiêu thụ hết từ các điểm thu hồi vé ngoài trụ sở chính của Công ty Xổ số kiến
thiết về Công ty Xổ số kiến thiết phải có sự giám sát của đại diện thành viên
Hội đồng giám sát xổ số.
Việc thu hồi, kiểm đếm theo phương thức một bước hoặc kiểm đếm
lại (bước 2) phải có sự giám sát của Hội đồng giám sát xổ số.
4.2.2.
Thu hồi cuống vé hoặc phần lưu của vé xổ số Lô tô:
a) Cuống
vé xổ số Lô tô khi thu hồi phải được kiểm đếm, lập thành bảng kê các số dự
thưởng theo từng đại lý và phải được niêm phong để bảo quản. Quá trình thu hồi,
kiểm đếm phải có sự giám sát của Hội đồng giám sát xổ số.
b) Việc thu hồi cuống vé xổ số Lô tô phải hoàn thành trước 30
phút so với thời điểm bắt đầu quay số mở thưởng. Quá thời gian quy định, các
cuống vé Lô tô chưa thu hồi được xác định là vé chưa bán và đại lý xổ số phải
chịu trách nhiệm về việc thanh toán giá trị các giải thưởng nếu đã bán vé cho
khách hàng nhưng chưa làm thủ tục nộp cuống vé cho Công ty Xổ số kiến thiết.
c) Khi có kết quả mở thưởng, căn cứ bảng kê các số tham gia dự
thưởng của từng đại lý, Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện tháo niêm phong cuống
vé thu hồi của từng đại lý để rút cuống vé trúng thưởng. Việc rút cuống vé trúng
thưởng phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các thành viên Hội đồng giám
sát xổ số. Các cuống vé còn lại (cuống vé của vé không trúng thưởng) phải được
niêm phong lại trước khi đưa vào lưu trữ.
4.2.3.
Thu hồi vé xổ số biết kết quả ngay (cào, bóc) chưa tiêu thụ:
a) Công
ty Xổ số kiến thiết thực hiện thu hồi vé xổ số biết kết quả ngay chưa tiêu thụ
hết chậm nhất là ngày hết hạn lưu hành của vé số. Quá thời hạn quy định, các vé
xổ số biết kết quả ngay chưa thu hồi được xác định là đã tiêu thụ.
b) Việc thu hồi, kiểm đếm vé xổ số biết kết quả ngay phải được
lập thành bảng kê, có chữ ký của cán bộ kiểm đếm. Vé xổ số biết kết quả ngay
phải được cắt góc để vô hiệu hoá và niêm phong trước khi đưa vào lưu trữ.
c) Việc hoàn thành công tác thu hồi, kiểm đếm và vô hiệu hoá vé
xổ số cào biết kết quả ngay, vé xổ số bóc biết kết quả ngay của từng đợt phát
hành phải có sự giám sát của Hội đồng giám sát xổ số.
4.2.4. Đối với vé chưa đưa ra lưu thông (nếu có), việc thu hồi,
kiểm đếm cũng được thực hiện theo các quy định nêu trên.
4.2.5. Căn cứ chế độ quy định, Công ty Xổ số kiến thiết ban hành
quy chế quy định chi tiết quy trình thu hồi vé; phân định rõ trách nhiệm của
từng đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; đảm bảo việc thu
hồi vé được thực hiện chính xác, trung thực và không để xảy ra gian lận.
4.3.
Lưu trữ vé thu hồi
4.3.1. Vé số bán không hết thu hồi; cuống hoặc phần lưu của vé
số thu hồi phải được nhập kho lưu trữ, bảo quản.
4.3.2. Khi nhập kho phải tiến hành
đối chiếu thực tế giao nhận vé với bảng kê thu hồi vé được lập theo đúng quy
định. Vé nhập kho phải đảm bảo yêu cầu được gói buộc niêm phong theo từng ngày
phát hành (đối với xổ số truyền thống và xổ số Lô tô) hoặc theo từng đợt sê-ry
phát hành (đối với xổ số cào, bóc).
4.3.3. Thời gian lưu trữ đối với các loại vé, cuống vé quy định
tại điểm 4.3.1 nêu trên tối thiểu là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn lĩnh
thưởng của vé số.
Đối với các vé có phát sinh tranh chấp, khiếu nại thì hết thời
hạn quy định vẫn phải lưu trữ tiếp cho đến khi có kết luận xử lý cuối cùng.
4.4. Tiêu hủy vé số không tiêu thụ hết
4.4.1.
Định kỳ, căn cứ số lượng vé cần tiêu hủy và thời hạn lưu trữ vé theo quy định,
Công ty Xổ số kiến thiết tổ chức việc tiêu hủy vé số không tiêu thụ hết; cuống
hoặc phần lưu vé thu hồi.
4.4.2.
Giám đốc Công ty Xổ số kiến thiết thành lập Hội đồng tiêu huỷ có tối thiểu là 3
thành viên, trong đó các thành viên bắt buộc bao gồm: Lãnh đạo Công ty Xổ số
kiến thiết (Chủ tịch Hội đồng), kế toán trưởng và thủ kho.
4.4.3. Việc tiêu hủy vé phải được lập thành biên bản có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, giờ, địa điểm thực hiện tiêu hủy vé.
b) Thành phần tham gia tiêu hủy vé.
c) Loại vé thực hiện tiêu hủy (chi tiết ngày mở thưởng hoặc ngày
hết hạn lưu hành của vé số; ngày thu hồi; số lượng vé tiêu hủy; giá trị vé tiêu
hủy).
d) Cách thức tiêu hủy vé.
5. Quản lý vé trúng thưởng
5.1. Nguyên tắc quản lý vé trúng thưởng
5.1.1. Các vé trúng thưởng sau khi trả thưởng phải được đục lỗ
và đóng dấu trên tờ vé để đảm bảo không bị lợi dụng để lĩnh thưởng.
5.1.2. Vé trúng thưởng phải được lưu giữ cùng cuống vé hoặc phần
lưu của vé số (đối với các loại vé phải in cuống vé hoặc phần lưu) để đảm bảo
yêu cầu đối chiếu, xác định tính chính xác trung thực của tờ vé số đã trả
thưởng.
5.2. Lưu trữ và tiêu huỷ vé trúng thưởng
Việc bảo quản, lưu trữ vé trúng thưởng; thời hạn lưu trữ vé
trúng thưởng; thủ tục tiêu huỷ vé trúng thưởng được thực hiện theo quy định của
Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong
hoạt động kinh doanh.
6. Thông tin, quảng cáo, khuyến
mại trong hoạt động kinh doanh xổ số
6.1. Thông tin, quảng cáo
6.1.1. Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện việc thông tin và
quảng cáo về xổ số theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị
định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số và các
quy định của pháp luật hiện hành.
6.1.2. Hoạt động quảng cáo của các Công ty Xổ số kiến thiết tập
trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các công trình phúc lợi xã hội được đầu tư từ nguồn thu xổ
số.
b) Kết quả các hoạt động xã hội,
từ thiện do Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện.
6.2. Khuyến mại về xổ số
Nghiêm cấm Công ty Xổ số kiến thiết và các tổ chức, cá nhân có
liên quan thực hiện việc khuyến mại về xổ số dưới các hình thức:
6.2.1. Giảm giá bán của vé số.
6.2.2. Tặng vé số không thu tiền.
6.2.3. Tặng quà dưới hình thức
hiện vật, bằng tiền hoặc phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng
được hưởng một hay một số lợi ích nhất định.
6.2.4. Tăng giá trị của các giải thưởng so với thể lệ tham gia
dự thưởng và tỷ lệ trả thưởng theo quy định của Nhà nước.
6.2.5. Bán vé số có kèm theo việc tham gia các chương trình dự
thưởng.
6.2.6. Tổ chức các chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó
việc tặng thưởng cho khách hàng được căn cứ trên cơ sở số lượng hoặc giá trị
tiền mua vé số.
6.2.7. Các hình thức khuyến mại khác.
7. Trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
7.1. Thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
7.1.1. Bộ Tài chính là cơ quan Nhà nước thực hiện việc cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số cho các Công ty Xổ số kiến thiết.
7.1.2. Chỉ có các Công ty Xổ số kiến thiết được cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số mới được phép tổ chức hoạt động kinh doanh xổ
số.
7.2. Nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số có các nội dung
chủ yếu sau đây:
7.2.1.
Tên, địa chỉ của doanh nghiệp.
7.2.2.
Đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
7.2.3.
Loại hình sản phẩm được phép kinh doanh.
7.2.4.
Phương thức phân phối sản phẩm.
7.2.5.
Địa bàn kinh doanh xổ số.
7.2.6.
Thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
7.2.7.
Các quy định về việc tuân thủ chế độ quản lý và nghĩa vụ thuế trong hoạt động
kinh doanh xổ số.
7.3. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh xổ số bao gồm:
7.3.1. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh của Công ty Xổ số kiến thiết, trong đó nêu rõ loại hình sản phẩm đề nghị
được phép kinh doanh.
7.3.2. Ý kiến chấp thuận của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố
về loại hình sản phẩm đề nghị được kinh doanh.
7.3.3. Phương án tổ chức hoạt động
kinh doanh của Công ty Xổ số kiến thiết.
7.3.4. Quyết định thành lập doanh nghiệp; Quyết định chuyển đổi
mô hình hoạt động từ Công ty nhà nước sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bản sao).
7.3.5. Giấy đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh,
thành phố cấp (bản sao).
7.3.6. Điều lệ hoạt động của Công ty Xổ số kiến thiết kèm theo
quyết định phê duyệt của đại diện chủ sở hữu (bản sao).
7.3.7. Báo cáo tài chính của Công ty Xổ số kiến thiết năm gần
nhất đã được kiểm toán.
7.4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ
số
7.4.1. Công ty Xổ số kiến thiết
phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
7.4.2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh là
30 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường
hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (một phần hoặc toàn bộ),
Bộ Tài chính có văn bản thông báo rõ lý do từ chối.
7.5. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
xổ số
7.5.1. Công ty Xổ số kiến thiết chỉ được tổ chức hoạt động kinh
doanh xổ số trong phạm vi nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được
cấp. Trường hợp muốn thay đổi hoặc bổ sung, phải làm thủ tục để sửa đổi, bổ sung
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số đã được cấp.
7.5.2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh xổ số bao gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh xổ số của Công ty Xổ số kiến thiết.
b) Ý kiến đề nghị của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương về việc sửa đổi, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
c) Phương án tổ chức kinh doanh của Công ty Xổ số kiến thiết sau
khi sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
7.5.3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp
lệ, Bộ Tài chính có thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính
có văn bản thông báo rõ lý do từ chối.
8. Xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh xổ số
8.1. Các
vi phạm trong hoạt động kinh doanh xổ số, tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử
lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
8.2. Việc xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh xổ
số được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các
quy định của pháp luật có liên quan.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
Bãi bỏ các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh xổ số theo
danh mục văn bản kèm theo Thông tư này.
2. Đối với các Công ty Xổ số kiến thiết hiện đang phát hành các
loại hình xổ số có mệnh giá thấp hơn mức mệnh giá quy định, thời gian điều chỉnh
mệnh giá theo quy định của Thông tư này được thực hiện từ ngày 01/01/2008.
3. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày 30/3/2007 (ngày Nghị định
số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ có hiệu lực thi hành), các Công ty
Xổ số kiến thiết phải làm thủ tục để được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh xổ số theo quy định tại Thông tư này.
Sở Tài chính Bắc Kạn được áp dụng các quy định tại Thông tư này
trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh xổ số của Ban Xổ số kiến thiết trực
thuộc Sở Tài chính.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, TP;
- Cục Thuế các tỉnh, TP;
- Các Công ty Xổ số kiến thiết;
- Ban Xổ số kiến thiết Bắc Kạn;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT (2), TCNH. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà
|