LUẬT
LUẬT
ĐẤT ĐAI
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ13/2003/QH11 VỀ ĐẤT ĐAI
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của
Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về quản lý và sử dụng đất đai.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu
toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng
đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Điều 2.
Đối
tượng áp dụng
Đối
tượng áp dụng Luật này bao gồm:
1.
Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân
về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai;
2.
Người sử dụng đất;
3.
Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 3.
Áp
dụng pháp luật
1.
Việc quản lý và sử dụng đất đai phải tuân theo quy định của Luật này. Trường hợp
Luật này không quy định thì áp dụng các quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của
điều ước quốc tế đó.
Điều 4.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành
chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
2.
Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
3.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định là
việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.
4.
Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do được người
khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình
thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn
bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới.
5.
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng
đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
quản lý theo quy định của Luật này.
6.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
7.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới.
8.
Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với địa giới
hành chính.
9.
Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và các
yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính.
10.
Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo
địa danh và một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
11.
Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực
địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
12.
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất.
13.
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận.
14.
Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử
dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.
15.
Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các
thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.
16.
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay
đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử
dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất.
17.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một
thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính.
18.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch,
thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch.
19.
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với
một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất.
20.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất.
21.
Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về
hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai
giữa hai lần thống kê.
22.
Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên
thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động
đất đai giữa hai lần kiểm kê.
23.
Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị
diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền
sử dụng đất.
24.
Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một
diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
25.
Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định.
26.
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa
hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
27.
Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây
ô nhiễm đất làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác
định.
28.
Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các
hoạt động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.
Điều 5.
Sở
hữu đất đai
1.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
2.
Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:
a)
Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch
sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất (sau đây gọi chung là quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất);
b)
Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;
c)
Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất;
d)
Định giá đất.
3.
Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính
sách tài chính về đất đai như sau:
a)
Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
b)
Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
c)
Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất
mang lại.
4.
Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn
định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Điều 6.
Quản lý nhà nước về đất đai
1.
Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai.
2.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a)
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện các văn bản đó;
b)
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính;
c)
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
d)
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ)
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
e)
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất;
g)
Thống kê, kiểm kê đất đai;
h)
Quản lý tài chính về đất đai;
i)
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản;
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất;
l)
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai;
m)
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất đai;
n)
Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
3.
Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, bảo đảm
quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả.
Điều 7.
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất
quản lý nhà nước về đất đai
1.
Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của cả nước; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử
dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
2.
Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an
ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.
Bộ
Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhà
nước về đất đai.
3.
Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật về
đất đai tại địa phương.
4.
Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản
lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
Điều 8.
Quyền hạn và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên
của Mặt trận và công dân
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân có quyền
hạn và trách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai, phối hợp với các cơ
quan nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về
quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 9.
Người sử dụng đất
Người sử dụng đất quy định trong Luật này bao gồm:
1.
Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự
nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của
Chính phủ (sau đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
2.
Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển
quyền sử dụng đất;
3.
Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn,
làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục,
tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử
dụng đất;
4.
Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào
tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn
giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất;
5.
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được
Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc,
cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ
được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
6.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá, hoạt động khoa
học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao
đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
7.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được
Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.
Điều 10.
Những bảo đảm cho người sử dụng đất
1.
Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
2. Nhà nước không
thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người
khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam
dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.
Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có đất để sản xuất; đồng thời có chính
sách ưu đãi đầu tư, đào tạo nghề, phát triển ngành nghề, tạo việc làm cho lao
động ở nông thôn phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Điều 11.
Nguyên tắc sử dụng đất
Việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng
đất;
2.
Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính
đáng của người sử dụng đất xung quanh;
3.
Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng
đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 12.
Khuyến khích đầu tư vào đất đai
Nhà
nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư, tiền
vốn và áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào các việc sau đây:
1.
Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất;
2.
Khai hoang, phục hoá, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có
mặt nước hoang hoá vào sử dụng;
3.
Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.
Điều 13.
Phân loại đất
Căn
cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1.
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a)
Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất
trồng cây hàng năm khác;
b)
Đất trồng cây lâu năm;
c)
Đất rừng sản xuất;
d)
Đất rừng phòng hộ;
đ)
Đất rừng đặc dụng;
e)
Đất nuôi trồng thuỷ sản;
g)
Đất làm muối;
h)
Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
2.
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a)
Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b)
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
c)
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d)
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất
làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
đ)
Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng
các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi
ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây
dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
e)
Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
g)
Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
h)
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
i)
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k)
Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
3.
Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Điều 14.
Căn cứ để xác định loại đất trên thực địa
Việc xác định loại đất trên thực địa theo các căn cứ sau đây:
1.
Theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt;
2.
Theo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3.
Theo đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 15.
Những hành vi bị nghiêm cấm
Nhà
nước nghiêm cấm hành vi lấn, chiếm đất đai; không sử dụng, sử dụng đất không
đúng mục đích; vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; huỷ hoại
đất; không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi sử dụng các quyền của người
sử dụng đất; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm
của người sử dụng đất.
Nhà
nước nghiêm cấm hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc
thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái các quy định về quản lý
đất đai.
CHƯƠNG II
QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI VÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
MỤC 1
LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
VÀ CÁC LOẠI BẢN ĐỒ VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 16.
Địa giới hành chính
1.
Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa
giới hành chính các cấp trong phạm vi cả nước.
Bộ
Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc
địa giới và hồ sơ địa giới hành chính.
Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế trong việc cắm
mốc địa giới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
2.
Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên
thực địa, lập hồ sơ địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.
Điều 17.
Hồ sơ địa giới hành chính
1.
Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm:
a)
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập đơn vị hành
chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính (nếu có);
b)
Bản đồ địa giới hành chính;
c)
Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính;
d)
Bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính, các điểm đặc trưng trên đường địa giới
hành chính;
đ)
Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính;
e)
Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính;
g) Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới
hành chính;
h)
Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính;
i)
Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp dưới.
2.
Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân cấp đó, Uỷ
ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3.
Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp xác
nhận; hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Nội
vụ xác nhận.
4.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành
chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giới hành chính bị xê
dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh.
Điều 18.
Bản đồ hành chính
1.
Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa giới
hành chính của địa phương đó.
2.
Việc lập bản đồ hành chính được quy định như sau:
a)
Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc lập bản đồ hành chính các cấp trong
phạm vi cả nước và tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
b)
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc lập
bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Điều 19.
Bản đồ địa chính
1.
Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất quản lý
nhà nước về đất đai.
2.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ
địa chính trong phạm vi cả nước.
3.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc
khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính ở địa phương.
4.
Bản đồ địa chính được quản lý, lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 20.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
1.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập năm năm một lần gắn với việc kiểm kê đất
đai quy định tại Điều 53 của Luật này để phục vụ cho việc quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
2.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập mười năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử
dụng đất quy định tại Điều 24 của Luật này.
Bản
đồ quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập trên bản đồ địa chính
gọi là bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
3.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và tổ
chức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng
đất của cả nước.
4.
Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm thực hiện việc kiểm kê đất đai ở địa phương nào
thì tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương đó.
Uỷ
ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất của
địa phương nào thì tổ chức thực hiện việc lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất của
địa phương đó.
MỤC 2
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 21.
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1.
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
2.
Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng
đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định, xét duyệt;
3.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất
của cấp dưới;
4.
Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
5.
Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
6.
Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
7.
Dân chủ và công khai;
8.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong
năm cuối của kỳ trước đó.
Điều 22.
Căn
cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
a)
Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
b)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
c)
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
d)
Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
đ)
Định mức sử dụng đất;
e)
Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
g)
Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
2.
Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
a)
Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét
duyệt;
b)
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước;
c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư;
d)
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
đ)
Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất.
Điều 23.
Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
a)
Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và
hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
b)
Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;
c)
Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh;
d) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công
trình, dự án;
đ) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường;
e)
Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
2.
Nội dung kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
a)
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
b)
Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu
hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển đô thị, khu dân cư nông
thôn; quốc phòng, an ninh;
c)
Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụng
vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp;
d)
Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích;
đ)
Cụ thể hoá kế hoạch sử dụng đất năm năm đến từng năm;
e)
Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 24.
Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là mười năm.
2.
Kỳ kế hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là năm năm.
Điều 25.
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả
nước.
2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
3.
Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn thuộc
huyện.
Uỷ
ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân
thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành
chính cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4.
Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy
hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
địa phương.
5.
Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa
đất (sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết); trong quá trình lập quy
hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng
đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân.
Kế
hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất
(sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết).
6.
Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
7.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội.
Điều 26.
Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước do Chính phủ
trình.
2.
Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
4. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã quy định tại khoản 4 Điều 25 của Luật
này.
Điều 27.
Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
a)
Có sự điều chỉnh mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt mà sự điều chỉnh đó
làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;
b)
Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí,
diện tích sử dụng đất;
c)
Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới
quy hoạch sử dụng đất của cấp mình;
d)
Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.
2.
Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng
đất.
3.
Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung quy hoạch sử
dụng đất. Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của nội dung kế
hoạch sử dụng đất.
4.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của cấp đó.
Điều 28.
Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong thời hạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải
được công bố công khai theo quy định sau đây:
1.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch
sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ
ban nhân dân;
2.
Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện
thông tin đại chúng;
3.
Việc công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai
được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có
hiệu lực.
Điều 29.
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả
nước; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của địa phương; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa
phương cấp dưới trực tiếp.
Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng đất trái
với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.
2.
Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố có diện tích đất phải
thu hồi mà Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt
bằng thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định trước
khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu người sử dụng đất không còn nhu
cầu sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của
pháp luật.
Nhà
nước nghiêm cấm mọi hoạt động tự ý xây dựng, đầu tư bất động sản trong khu vực
đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trường hợp có nhu
cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phải thu hồi mà làm
thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép.
3.
Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi để
thực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau ba năm
không được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố.
Điều 30.
Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trình Chính phủ xét
duyệt.
2.
Chính phủ quy định cụ thể việc lập, xét duyệt, điều chỉnh, thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.
MỤC 3
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 31.
Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Căn
cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
bao gồm:
1.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây
dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
2.
Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 32.
Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Việc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho
người khác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó.
Điều 33.
Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp
sau đây:
1.
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của
Luật này;
2.
Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
3.
Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh;
4.
Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà
nước;
5.
Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân
phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
6.
Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan,
xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này; đất sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công
trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công
cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm
nghĩa trang, nghĩa địa;
7.
Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông
nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật này.
Điều 34.
Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1.
Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2.
Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc
cho thuê;
3.
Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
4.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở
sản xuất, kinh doanh;
5.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công
cộng có mục đích kinh doanh;
6.
Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối;
7.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư.
Điều 35.
Cho
thuê đất
1.
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
a)
Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối;
b)
Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt
hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết
theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;
c)
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01
tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ diện tích
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất;
d)
Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh,
hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
đ)
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích
kinh doanh;
e)
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây
dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để
chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,
làm đồ gốm;
g)
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.
2.
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các
trường hợp sau đây:
a)
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình
công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc
cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng
nhà ở để bán hoặc cho thuê;
b)
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.
Điều 36.
Chuyển mục đích sử dụng đất
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 của Luật
này được thực hiện như sau:
1.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền bao gồm:
a)
Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất
nuôi trồng thuỷ sản;
b)
Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;
c)
Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
d)
Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
thuê đất;
đ)
Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
2.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này
thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng
phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất
(sau đây gọi chung là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc Uỷ ban nhân dân
xã nơi có đất;
3.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
thì chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng
theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng; thời hạn sử dụng đất được
thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này;
4.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ
khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định sau đây:
a)
Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đối với
trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp
không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;
b)
Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi
giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính
theo giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu
năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất phi nông
nghiệp có thu tiền sử dụng đất;
c)
Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi
tiền sử dụng đất theo loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường
hợp chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
d)
Trả tiền thuê đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường
hợp người sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất;
đ)
Việc tính giá trị quyền sử dụng đất được áp dụng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng
đất theo quy định của Chính phủ.
Điều 37.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với
cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2.
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử
dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được ủy quyền.
MỤC 4
THU HỒI ĐẤT
Điều 38.
Các trường hợp thu hồi đất
Nhà
nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
1.
Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, phát triển kinh tế;
2.
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển
đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
3.
Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
4.
Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
5.
Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
6.
Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
a)
Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
b)
Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử
dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
7.
Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
8.
Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
9.
Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
10.
Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời
hạn;
11.
Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền;
đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất
trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
12.
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng
trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi
bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất
trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất,
cho thuê đất đó cho phép.
Điều 39.
Thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng
1.
Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư có nhu cầu sử
dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt.
2.
Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là chín mươi ngày đối với đất nông nghiệp và
một trăm tám mươi ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phải thông báo cho người bị thu hồi đất biết lý do thu hồi, thời gian và
kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái
định cư.
3.
Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng,
tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, được công bố công
khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu
hồi đất.
Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì Uỷ
ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế.
Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền
khiếu nại.
Điều 40.
Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế
1.
Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế
trong trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ.
Việc thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật này.
2.
Đối với dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét
duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà
không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất.
Điều 41.
Việc thu hồi đất và quản lý quỹ đất đã thu hồi
1.
Nhà nước quyết định thu hồi đất và giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất do Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập để thực hiện việc
thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và trực tiếp quản lý quỹ đất đã thu
hồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà
chưa có dự án đầu tư.
2.
Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư
để thực hiện dự án đối với các trường hợp đã có dự án đầu tư được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.
3.
Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất thực hiện việc thu hồi đất đối với các trường
hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật
này thì đất đã thu hồi thuộc khu vực nông thôn được giao cho Uỷ ban nhân dân xã
quản lý, thuộc khu vực đô thị và khu vực đã được quy hoạch để phát triển đô thị
được giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.
Điều 42.
Bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi
1.
Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất có giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật này thì người bị thu hồi đất được
bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11 và 12 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43 của Luật này.
2.
Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng
mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá
trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
3.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án
tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị
thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái định cư được quy hoạch chung cho
nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt
hơn nơi ở cũ.
Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường
bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với
khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá
trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị
thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.
4.
Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà không có
đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi thường bằng
tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo
chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.
5.
Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất mà chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ
đi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị được bồi thường, hỗ
trợ.
6.
Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi và
việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất.
Điều 43.
Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường
1.
Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
a)
Thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11 và 12 Điều 38 của Luật này;
b)
Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công
trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông,
thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể
dục thể thao và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh;
đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
c)
Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;
d)
Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước;
đ)
Đất thuê của Nhà nước;
e)
Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 50 của Luật này;
g)
Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2.
Khi Nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi đất không được bồi thường về tài sản
gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
a)
Tài sản gắn liền với đất được tạo ra tại khu vực đất bị thu hồi sau khi quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép;
b)
Tài sản gắn liền với đất được tạo ra trước khi có quyết định thu hồi đất mà trái
với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
tại thời điểm xây dựng công trình đó;
c)
Đất bị thu hồi thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38
của Luật này.
3.
Người bị thu hồi đất quy định tại khoản 1 nhưng không thuộc khoản 2 Điều này
được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.
4.
Chính phủ quy định việc xử lý đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản
đã đầu tư trên đất trong trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 2, 3, 5,
8, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật này.
Điều 44.
Thẩm quyền thu hồi đất
1.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi đất đối
với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất
đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt
Nam.
3.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này không được uỷ quyền
Điều 45.
Trưng dụng đất có thời hạn
1.
Nhà nước trưng dụng đất có thời hạn trong trường hợp có nhu cầu khẩn cấp của
chiến tranh, thiên tai hoặc trong tình trạng khẩn cấp khác.
Hết
thời hạn trưng dụng đất hoặc đã thực hiện xong mục đích trưng dụng đất, Nhà nước
trả lại đất và bồi thường thiệt hại cho người bị trưng dụng đất do việc trưng
dụng đất gây ra.
2.
Chính phủ quy định cụ thể về việc trưng dụng đất.
MỤC 5
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 46.
Đăng ký quyền sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1.
Người đang sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2.
Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất theo quy định của Luật này;
3.
Người nhận chuyển quyền sử dụng đất;
4.
Người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn
sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất;
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
Điều 47.
Lập và quản lý hồ sơ địa chính
1.
Hồ sơ địa chính bao gồm:
a)
Bản đồ địa chính;
b)
Sổ địa chính;
c)
Sổ mục kê đất đai;
d)
Sổ theo dõi biến động đất đai.
2.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
a)
Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
b)
Người sử dụng thửa đất;
c)
Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
d)
Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và
chưa thực hiện;
đ)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử
dụng đất;
e) Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có
liên quan.
3.
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập,
chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
Điều 48.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu
thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài
sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
2.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
3.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng
tổ chức đồng quyền sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại
diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách
nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà
chung cư, nhà tập thể.
4.
Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải
đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của
Luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Điều 49.
Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhà
nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:
1.
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
2.
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất;
3.
Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
4.
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử
dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh
bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được
hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử
dụng đất;
7. Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật
này;
8.
Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
9.
Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
Điều 50.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư đang sử dụng đất
1.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường,
thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây
thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng
đất:
a)
Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam
Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c)
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền
với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d)
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác
nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ)
Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp
luật;
e)
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
2.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và
trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban
nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh
chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử
dụng đất.
4.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm
1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có
tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã
có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không
phải nộp tiền sử dụng đất.
5.
Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
6.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường,
thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của
Chính phủ.
7.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ
ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo
quy định của pháp luật.
8.
Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ
đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều
kiện sau đây:
a)
Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b)
Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng
chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
Điều 51.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng
đất
1.
Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần
diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
2.
Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
a)
Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích,
sử dụng không hiệu quả;
b)
Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp
nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được
Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần
quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước
khi bàn giao cho địa phương quản lý.
3.
Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai
của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước
khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4.
Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi
có các điều kiện sau đây:
a)
Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
b)
Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c)
Có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.
Điều 52.
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng
cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Điều 53.
Thống kê, kiểm kê đất đai
1.
Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
a)
Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn;
b)
Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần;
c)
Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần.
2.
Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
a)
Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa
phương;
b)
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn
báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dân cấp
trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo
kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c)
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả thống kê đất đai
hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nước;
d)
Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai năm năm đồng thời với kế
hoạch sử dụng đất năm năm của cả nước.
3.
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định biểu mẫu và hướng dẫn phương pháp thống kê,
kiểm kê đất đai.
MỤC 6
TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI VÀ GIÁ ĐẤT
Điều 54.
Nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai
1.
Nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai bao gồm:
a)
Tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang
đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất
sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
b)
Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê;
c)
Thuế sử dụng đất;
d)
Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
đ)
Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
e)
Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
g)
Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
2.
Chính phủ quy định việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi
phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong
quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 55.
Giá đất
Giá
đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
1.
Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá theo quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 56 của Luật này;
2.
Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
3.
Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực
hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.
Điều 56.
Giá
đất do Nhà nước quy định
1. Việc định giá đất của Nhà nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau
đây:
a)
Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều
kiện bình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp;
b)
Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ
tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy
hoạch thì mức giá như nhau;
c)
Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có
điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại,
cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.
2.
Chính phủ quy định phương pháp xác định giá đất; khung giá các loại đất cho từng
vùng, theo từng thời gian; trường hợp phải điều chỉnh giá đất và việc xử lý
chênh lệch giá đất liền kề giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3.
Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại khoản 1 Điều này, phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng giá đất cụ thể tại địa phương
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi quyết định.
4.
Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định được
công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm được sử dụng làm căn cứ để tính
thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng
đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi
giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.
Điều 57.
Tư vấn giá đất
1.
Tổ chức có đủ điều kiện, năng lực và được hoạt động dịch vụ về giá đất thì được
tư vấn giá đất.
2.
Việc xác định giá đất tư vấn phải tuân theo các nguyên tắc định giá đất, phương
pháp xác định giá đất do Chính phủ quy định.
3.
Giá đất tư vấn được sử dụng để tham khảo trong quản lý nhà nước về tài chính đất
đai và trong hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất.
Điều 58.
Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
1.
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp sau
đây:
a)
Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
b)
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
c)
Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;
d)
Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
đ)
Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
e)
Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
2.
Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án, xử lý hợp đồng thế chấp, bảo
lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
3.
Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quy định.
4.
Việc đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
giá, đấu thầu.
Điều 59.
Giá trị quyền sử dụng đất trong tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất và trong tài sản của doanh nghiệp nhà nước
1.
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử
dụng đất được tính vào giá trị tài sản giao cho tổ chức đó; tổ chức được giao
đất có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất.
2.
Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã
trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì số tiền đó được ghi vào giá trị vốn
của Nhà nước tại doanh nghiệp; doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất.
3.
Khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đối với các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này mà doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất thì phải xác định lại giá trị quyền sử dụng đất đó sát với giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường.
4.
Chính phủ quy định cụ thể việc tính giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường
hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 60.
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1.
Người sử dụng đất mà Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp sau đây:
a)
Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu
tư;
b)
Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
c)
Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia
đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn;
d)
Nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch;
đ)
Sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp, ký
túc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai;
e)
Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
MỤC 7
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 61.
Đất được tham gia thị trường bất động sản
Đất
được tham gia thị trường bất động sản bao gồm:
1.
Đất mà Luật này cho phép người sử dụng đất có một trong các quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế
chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
2.
Đất thuê mà trên đó có tài sản được pháp luật cho phép tham gia vào thị trường
bất động sản.
Điều 62.
Điều kiện để đất tham gia thị trường bất động sản
Đất
được tham gia thị trường bất động sản nếu người sử dụng đất đó có đủ các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 106 của Luật này.
Đối
với trường hợp đất mà Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư thì
phải đầu tư vào đất theo đúng dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt.
Điều 63.
Quản lý đất đai trong việc phát triển thị trường bất động sản
Nhà
nước quản lý đất đai trong việc phát triển thị trường bất động sản bằng các biện
pháp sau đây:
1.
Tổ chức đăng ký hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất;
2.
Tổ chức đăng ký hoạt động phát triển quỹ đất, đầu tư xây dựng kinh doanh bất
động sản;
3.
Tổ chức đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trường bất động sản;
4.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch về quyền sử dụng
đất trong thị trường bất động sản;
5.
Thực hiện các biện pháp bình ổn giá đất, chống đầu cơ đất đai.
MỤC 8
TỔ CHỨC CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 64.
Cơ quan quản lý đất đai
1.
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương
đến cơ sở.
2.
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Cơ
quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Cơ
quan quản lý đất đai cấp nào trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp đó.
Cơ
quan quản lý đất đai ở địa phương có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ
quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh lý
thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền và
nghĩa vụ.
Điều 65.
Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn
1.
Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.
2.
Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn trong việc quản lý đất đai tại địa phương.
3.
Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
CHƯƠNG III
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
MỤC 1
THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 66.
Đất sử dụng ổn định lâu dài
Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:
1.
Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
2.
Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 71 của
Luật này;
3.
Đất ở;
4.
Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
5.
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88
của Luật này;
6.
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
7.
Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng quy định tại Điều 99 của Luật này;
8.
Đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
9.
Đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và
đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng
khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam
thắng cảnh;
10.
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
Điều 67.
Đất sử dụng có thời hạn
Người sử dụng đất được sử dụng đất có thời hạn trong các trường hợp sau đây:
1.
Thời hạn giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho
hộ gia đình, cá nhân sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 70 của Luật
này là hai mươi năm; thời hạn giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho
hộ gia đình, cá nhân sử dụng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 70 của Luật
này là năm mươi năm.
Thời hạn cho thuê đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không quá hai mươi năm; thời hạn cho thuê
đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là
không quá năm mươi năm.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho
thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp đất được Nhà nước giao,
cho thuê trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất
được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993.
Khi
hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất
nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá
trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được
xét duyệt;
2.
Thời hạn sử dụng đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức do được giao
trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 bằng một phần hai thời hạn quy định tại khoản 1
Điều này, sau đó phải chuyển sang thuê đất;
3.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; tổ chức kinh
tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,
kinh doanh; tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại
Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất,
thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu
hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn
thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm.
Khi
hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có
nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử
dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;
4.
Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này là không quá chín mươi
chín năm.
Khi
hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước Việt Nam
xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác nếu có nhu cầu sử dụng đất;
5.
Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
của xã, phường, thị trấn là không quá năm năm; trường hợp cho thuê đất trước
ngày 01 tháng 01 năm 1999 thì thời hạn thuê đất được xác định theo hợp đồng thuê
đất.
Điều 68.
Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1.
Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng
đất được quy định như sau:
a)
Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích
khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển
mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm được chuyển mục
đích sử dụng đất;
b)
Trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản
xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng
đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;
c)
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng
năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời
hạn đã được giao, cho thuê.
Khi
hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất,
cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất
đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất đã được xét duyệt;
d)
Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì
thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được
chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm được chuyển
mục đích sử dụng đất;
đ)
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu
dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử
dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia
đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.
2.
Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công
nghiệp, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự
án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật này.
3.
Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định
lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp
sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức
kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Điều 69.
Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
1.
Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy
định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước
khi chuyển quyền sử dụng đất.
2.
Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu
dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.
MỤC 2
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 70.
Hạn mức giao đất nông nghiệp
1.
Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho
mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất.
2.
Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười
héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi héc ta
đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3.
Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
không quá ba mươi héc ta đối với mỗi loại đất.
4.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây
hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không
quá năm héc ta.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức
đất trồng cây lâu năm là không quá năm héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở
đồng bằng; không quá hai mươi lăm héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở
trung du, miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn
mức giao đất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm héc ta.
5.
Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử
dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
6.
Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của từng vùng.
Điều 71.
Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
1.
Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao gồm đất nông nghiệp được Nhà
nước giao, cho thuê; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
khác; do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
2.
Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy
định như sau:
a)
Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành thì được tiếp tục sử dụng theo thời hạn giao đất còn lại;
b)
Đối với những địa phương chưa giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định
của pháp luật về đất đai thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất lập
phương án giao đất và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh quyết định giao đất;
c)
Đối với những địa phương mà Uỷ ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá
nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính
sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến nay đã sử dụng ổn
định thì được tiếp tục sử dụng;
d)
Thời hạn sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c
khoản này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 66 và Điều 67 của Luật
này.
3.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do
Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
4.
Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:
a)
Đất được Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư sử dụng để bảo tồn bản sắc dân tộc
gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc thiểu số;
b)
Cộng đồng dân cư được giao đất nông nghiệp có trách nhiệm bảo vệ diện tích đất
được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi
trồng thuỷ sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
Điều 72.
Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
1.
Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn
được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng
diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản
để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.
Đất
nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng
cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành
hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã,
phường, thị trấn.
Đối
với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt
quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi
sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho
hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa
phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.
2.
Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn được
sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công
trình công cộng của địa phương; cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và được sử dụng vào các mục đích khác
theo quy định của Chính phủ.
Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục
đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo
quy định của pháp luật.
3.
Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất quản lý sử dụng.
Điều 73.
Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài sử dụng
1.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét giao đất có thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt thì được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm để thực hiện dự án đầu tư.
Tổ
chức, cá nhân nước ngoài có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
thì được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
hoặc thu tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án đầu tư.
2.
Doanh nghiệp nhà nước đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất hoặc được giao
đất có thu tiền sử dụng đất.
3.
Tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng
mục đích hoặc s� dụng không có hiệu quả thì Nhà nước thu hồi đất để giao cho địa
phương đưa vào sử dụng theo quy định của Luật này.
Điều 74.
Đất
chuyên trồng lúa nước
1.
Nhà nước có chính sách bảo vệ đất chuyên trồng lúa nước, hạn chế chuyển đất
chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần
thiết phải chuyển một phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào
mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả
sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
Nhà
nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và
công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất
lượng cao.
2.
Người sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu
mỡ của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng
rừng, nuôi trồng thuỷ sản và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Điều 75.
Đất rừng sản xuất
1.
Đất rừng sản xuất được Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối
với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm
nghiệp.
Đất
rừng sản xuất được Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước
ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất lâm nghiệp.
Đất
rừng sản xuất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực
hiện dự án đầu tư sản xuất lâm nghiệp.
2.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng
sản xuất được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây
lâu năm.
3.
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài sử dụng đất rừng sản xuất được kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh
thái - môi trường dưới tán rừng.
4.
Đất rừng sản xuất tập trung ở những nơi xa khu dân cư không thể giao trực tiếp
cho hộ gia đình, cá nhân thì được Nhà nước giao cho tổ chức để bảo vệ và phát
triển rừng kết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
Điều 76.
Đất rừng phòng hộ
1.
Đất rừng phòng hộ bao gồm:
a)
Đất rừng phòng hộ đầu nguồn;
b)
Đất rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;
c)
Đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;
d)
Đất rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.
2.
Nhà nước giao đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
3.
Tổ chức quản lý rừng phòng hộ giao khoán đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho hộ gia
đình, cá nhân đang sinh sống tại đó để bảo vệ, phát triển rừng. Uỷ ban nhân dân
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ
gia đình, cá nhân đó sử dụng.
4.
Đất rừng phòng hộ mà chưa có tổ chức quản lý và đất quy hoạch trồng rừng phòng
hộ được giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại chỗ có nhu cầu và khả năng để
bảo vệ và phát triển rừng.
5.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cho tổ chức
kinh tế thuê đất rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh
quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.
6.
Chính phủ quy định cụ thể việc giao, giao khoán đất rừng phòng hộ; quyền, nghĩa
vụ và lợi ích của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao, được giao khoán đất
rừng phòng hộ.
Điều 77.
Đất rừng đặc dụng
1.
Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý,
bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt.
2.
Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia đình, cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi
khu vực đó để bảo vệ rừng.
3.
Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục
hồi sinh thái cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo
vệ và phát triển rừng.
4.
Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định giao đất,
cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để
sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp
quốc phòng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng của vùng đệm.
5.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cho tổ chức
kinh tế thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh
quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.
6.
Chính phủ quy định cụ thể việc giao khoán đất rừng đặc dụng; quyền, nghĩa vụ và
lợi ích của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao khoán đất rừng đặc dụng;
giao đất, cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng; cho thuê đất rừng đặc dụng
kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.
Điều 78.
Đất có mặt nước nội địa
Việc sử dụng đất có mặt nước nội địa để nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông
nghiệp được quy định như sau:
1.
Ao, hồ, đầm được Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ
chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản,
sản xuất nông nghiệp.
Ao,
hồ, đầm được Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp.
Ao,
hồ, đầm được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện
dự án đầu tư nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp;
2.
Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì việc sử dụng do Uỷ
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định. Đối với hồ,
đầm thuộc địa phận nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì việc sử
dụng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Đối
với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc
sử dụng do Chính phủ quy định.
Điều 79.
Đất
có mặt nước ven biển
1.
Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối
với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng
thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối.
Đất
có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự
án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối.
2.
Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển để nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, làm muối theo quy định sau đây:
a)
Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;
b)
Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;
c)
Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan;
d)
Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.
Điều 80.
Đất bãi bồi ven sông, ven biển
1.
Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên
sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển.
2.
Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn đó quản lý.
Đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở
do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý và bảo vệ
theo quy định của Chính phủ.
3.
Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
Đất bãi bồi ven sông, ven biển chưa sử dụng được Nhà nước giao
cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản
xuất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối.
Đất
bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối
với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực
hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối.
4.
Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển thì
được tiếp tục sử dụng theo thời hạn giao đất còn lại.
5.
Nhà nước khuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đưa đất bãi
bồi ven sông, ven biển vào sử dụng.
Điều 81.
Đất làm muối
1.
Đất làm muối được Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ
chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sản xuất muối.
Đất
làm muối được Nhà nước giao, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.
Đất
làm muối được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện
dự án đầu tư sản xuất muối.
2.
Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên
cho việc sản xuất muối.
3.
Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản
xuất muối phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.
Điều 82.
Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
1.
Nhà nước khuyến khích hình thức kinh tế trang trại của hộ gia đình, cá nhân nhằm
khai thác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao
hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
2.
Đất sử dụng cho kinh tế trang trại bao gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền
sử dụng đất trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối quy định tại Điều 70 của
Luật này; đất do Nhà nước cho thuê; đất do thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa
kế, được tặng cho; đất do nhận khoán của tổ chức; đất do hộ gia đình, cá nhân
góp.
3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm kinh tế trang trại được
chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất theo phương án sản xuất, kinh
doanh đã được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét
duyệt.
4.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợp quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn xác nhận là không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng theo quy định sau
đây:
a)
Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia
đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại;
b)
Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
thì phải chuyển sang thuê đất;
c)
Trường hợp sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng, được thừa
kế, nhận khoán của tổ chức, do hộ gia đình, cá nhân góp vốn thì được tiếp tục sử
dụng theo quy định của Luật này.
5.
Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức kinh tế trang trại để bao chiếm, tích tụ đất
đai không vì mục đích sản xuất.
MỤC 3
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Điều 83.
Đất ở tại nông thôn
1.
Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây
dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu
dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2.
Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm
nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.
3.
Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng
bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận
tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện
đại hoá nông thôn.
4.
Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở
trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu
dân cư trên đất nông nghiệp; nghiêm cấm việc xây dựng nhà ở ven các trục đường
giao thông trái với quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt.
Điều 84.
Đất ở tại đô thị
1.
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ
đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch
xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2.
Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các
công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh
quan đô thị hiện đại.
3.
Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị, có chính sách
tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.
4.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao đất ở hoặc cho thuê
đất ở tại đô thị trong các trường hợp sau đây:
a)
Giao đất ở cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện
theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
b)
Cho thuê đất ở thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho
thuê;
c)
Cho thuê đất ở thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu
tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định của Chính phủ.
5.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch xây
dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất
theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
6.
Việc chuyển đất ở sang đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải
bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị và tuân thủ các quy định về trật
tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.
Điều 85.
Đất xây dựng khu chung cư
1.
Đất khu chung cư bao gồm đất để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình
trực tiếp phục vụ đời sống của những hộ trong nhà chung cư theo quy hoạch xây
dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2.
Việc quy hoạch đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với quy hoạch các
công trình công cộng, bảo vệ môi trường.
3.
Chính phủ quy định cụ thể về chế độ sử dụng đất khu chung cư.
Điều 86.
Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
1.
Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị bao gồm đất chỉnh trang khu vực
nội thành, nội thị hiện có; đất được quy hoạch để mở rộng đô thị hoặc phát triển
đô thị mới.
Đất
sử dụng để chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn bao gồm đất chỉnh trang
trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
công ích.
2.
Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn phải
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy
hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét
duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành.
3.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức việc lập và giao
cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư để chỉnh trang hoặc
xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới. Đất cho các dự án này phải
được phân bổ đồng bộ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho toàn khu vực, bao
gồm đất sử dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, đất ở, đất xây dựng các công trình
công cộng, công trình sự nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh
doanh. Đất cho dự án chỉnh trang, xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới
bao gồm đất để mở rộng, xây dựng đường và đất hai bên đường phù hợp với yêu cầu
bảo đảm cảnh quan đô thị hiện đại.
4.
Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của
cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ thì việc tự
nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do cộng đồng dân cư và
người sử dụng đất đó thoả thuận.
Điều 87.
Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1.
Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc
khu dân cư.
2.
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12
năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất
vườn, ao đó được xác định là đất ở.
3.
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có
một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích
đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
4.
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có
một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện
tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
a)
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào điều kiện, tập
quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu
trong hộ gia đình;
b)
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì
diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
c)
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì
diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5.
Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định
theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 83 và
khoản 5 Điều 84 của Luật này.
Điều 88.
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
1.
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm:
a)
Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức sự nghiệp công;
b)
Đất xây dựng trụ sở của các tổ chức khác do Chính phủ quyết định, trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản này;
c)
Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế,
văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công.
2.
Việc sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư
nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
3.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích
đất được giao, sử dụng đất đúng mục đích.
Nghiêm cấm việc sử dụng đất được giao để xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công
trình sự nghiệp vào mục đích khác.
Điều 89.
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
1.
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm:
a)
Đất cho các đơn vị đóng quân;
b)
Đất làm căn cứ quân sự;
c)
Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt
về quốc phòng, an ninh;
d)
Đất làm ga, cảng quân sự;
đ)
Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho
quốc phòng, an ninh;
e)
Đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
g)
Đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi huỷ vũ khí;
h)
Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân
dân;
i)
Đất làm nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
k)
Đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quản lý;
l)
Đất xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.
2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc quản lý nhà
nước đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa
phương.
Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc
phòng, an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng, an ninh.
3.
Đối với những khu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,
an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng thì người đang sử dụng đất được tiếp tục
sử dụng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nhưng không được làm biến dạng địa hình tự nhiên.
Điều 90.
Đất
khu công nghiệp
1.
Đất khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp,
khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử
dụng đất.
2.
Việc sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu
công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Khi lập quy hoạch
chi tiết xây dựng khu công nghiệp phải bảo đảm đồng bộ với quy hoạch nhà ở, công
trình công cộng phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp.
3.
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng
năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để
đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
Đối
với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp
thì nhà đầu tư không phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu
công nghiệp được lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
thuê đất của Nhà nước; nhận chuyển nhượng, thuê đất, thuê lại đất gắn với kết
cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; thuê lại đất gắn với kết
cấu hạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu
công nghiệp được lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê
đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền
thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức
kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức,
cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
Tổ
chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp
được lựa chọn hình thức thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất gắn với
kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; thuê lại đất gắn với kết
cấu hạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp.
5.
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp phải sử dụng đất đúng mục đích đã được
xác định, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ
theo quy định của Luật này.
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp thì người nhận
chuyển nhượng phải tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.
6.
Người thuê lại đất trong khu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành mà đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê lại hoặc trả trước tiền
thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê lại đất đã trả tiền còn lại ít nhất
là năm năm thì tổ chức kinh tế có các quyền quy định tại Điều 110 của Luật này,
hộ gia đình, cá nhân có các quyền quy định tại Điều 113 của Luật này.
Điều 91.
Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
1.
Đất sử dụng cho khu công nghệ cao theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính
phủ bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh
doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao;
đào tạo nhân lực công nghệ cao.
2.
Ban quản lý khu công nghệ cao được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương giao đất một lần cho toàn khu công nghệ cao, được giao lại đất, cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân; giao lại đất, cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất
hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ
chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghệ cao.
Người sử dụng đất được Ban quản lý khu công nghệ cao giao lại đất trong khu công
nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của
Luật này; người sử dụng đất được Ban quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất
trong khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất
theo quy định của Luật này.
3.
Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết được lập chung cho
toàn khu công nghệ cao.
4.
Nhà nước khuyến khích các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công
nghệ cao và khuyến khích tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất vào mục đích phát triển khoa học và công
nghệ.
5.
Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đã được
xác định, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ
theo quy định của Luật này.
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghệ cao thì người
nhận chuyển nhượng phải tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.
6.
Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng đất trong khu công nghệ cao.
Điều 92.
Đất sử dụng cho khu kinh tế
1.
Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm đất để xây dựng khu kinh tế mở, khu kinh tế
cửa khẩu và các khu kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng
khác nhau trong khu vực riêng biệt nhằm khuyến khích đặc biệt cho các hoạt động
đầu tư và xuất khẩu.
2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao đất cho Ban quản lý
khu kinh tế đối với diện tích đất đã thu hồi theo quy hoạch phát triển khu kinh
tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Ban
quản lý khu kinh tế được giao lại đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; giao lại đất, cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với người
Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân nước
ngoài sử dụng đất trong khu kinh tế.
Người sử dụng đất được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế có
các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này;
người sử dụng đất được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế có
các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.
3.
Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết được lập chung cho
toàn khu kinh tế.
4. Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng trong khu kinh tế và khuyến khích sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh
tế.
5.
Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế
được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng đất trong khu
kinh tế.
Điều 93.
Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
1.
Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ
sở sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh
doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh.
2.
Việc sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây
dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và các
quy định về bảo vệ môi trường.
3.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở
sản xuất, kinh doanh được lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng
đất hoặc thuê đất của Nhà nước; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê
lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình,
cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu
hạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản
xuất, kinh doanh được lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất,
thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả
tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình,
cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác; thuê lại đất gắn với kết cấu
hạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này còn được nhận thừa
kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,
kinh doanh.
Tổ
chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh
doanh được lựa chọn hình thức thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất
của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với
kết cấu hạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài khác.
Điều 94.
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
1.
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản bao gồm đất để thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản.
2.
Đất để thăm dò, khai thác khoáng sản được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất
hàng năm đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài được phép thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản.
Đất
để làm mặt bằng chế biến khoáng sản thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh
doanh quy định tại Điều 93 của Luật này.
3.
Việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản phải tuân theo các quy định sau đây:
a)
Có giấy phép hoạt động khoáng sản và quyết định cho thuê đất để thăm dò, khai
thác khoáng sản hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để làm mặt bằng chế biến
khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b)
Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và các biện pháp khác
để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;
c)
Sử dụng đất phù hợp với tiến độ thăm dò, khai thác khoáng sản; khi kết thúc việc
thăm dò, khai thác khoáng sản, người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng
với trạng thái được quy định trong hợp đồng thuê đất;
d)
Trường hợp thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt hoặc không
ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất thì không phải thuê đất.
Điều 95.
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
1.
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu
và đất để làm mặt bằng để chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
2.
Đất để khai thác nguyên liệu được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép khai thác nguyên liệu để sản
xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư khai thác nguyên
liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thuộc
loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất làm
mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 93 của Luật này.
3.
Việc sử dụng đất để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm phải tuân theo các
quy định sau đây:
a)
Có quyết định cho thuê đất vào mục đích khai thác nguyên liệu hoặc quyết định
giao đất, cho thuê đất để chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b)
Thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống
và ảnh hưởng xấu đến môi trường;
c)
Khi kết thúc việc khai thác nguyên liệu, người sử dụng đất có trách nhiệm trả
lại đất đúng với trạng thái được quy định trong hợp đồng thuê đất.
Điều 96.
Đất sử dụng vào mục đích công cộng
1.
Việc sử dụng đất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch
xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2.
Nhà nước khuyến khích việc sử dụng đất vào mục đích phát triển văn hoá, y tế,
giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao.
3.
Đất để làm mặt bằng xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh có chế
độ sử dụng đất như đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định
tại Điều 93 của Luật này.
Điều 97.
Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
1.
Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm đất xây
dựng các hệ thống giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống
thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí,
thông tin liên lạc và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình này.
2.
Việc sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải
bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp
các loại công trình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và phải tuân theo
các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan về bảo vệ an toàn công
trình.
3.
Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang
bảo vệ an toàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã
được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình.
Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì
chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc
phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.
4.
Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có
trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình, chịu
trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình; trường hợp hành lang bảo vệ
an toàn công trình bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và
yêu cầu Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị
lấn, chiếm, sử dụng trái phép để xử lý.
5. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có công trình có hành lang bảo vệ
an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công
trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình; công bố mốc
giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình; kịp thời xử lý những
trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công trình.
Điều 98.
Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
1.
Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bảo vệ thì phải
được quản lý nghiêm ngặt.
2.
Trong trường hợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử - văn
hoá, danh lam thắng cảnh vào mục đích khác thì phải được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Điều 99.
Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng
1. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng gồm đất thuộc chùa, nhà thờ,
thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của
tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào chính sách tôn
giáo của Nhà nước và quỹ đất của địa phương, quyết định diện tích đất giao cho
cơ sở tôn giáo.
Điều 100.
Đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
1.
Việc sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2.
Việc xây dựng, mở rộng các công trình của cộng đồng phải được phép của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Điều 101.
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
1. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa phải quy hoạch thành khu tập
trung, xa khu dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất, thăm viếng, hợp vệ sinh và
tiết kiệm đất.
2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức đất và chế độ
quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang,
nghĩa địa.
Điều 102.
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
1.
Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định, đất sông, ngòi, kênh, rạch,
suối và mặt nước chuyên dùng được quản lý và sử dụng theo quy định sau đây:
a)
Nhà nước giao cho tổ chức để quản lý kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước
chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi
trồng và khai thác thuỷ sản;
b)
Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm
đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để nuôi trồng thủy sản;
c)
Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm
đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực
hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản.
2.
Việc khai thác, sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định; phải
tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy
định về bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở dòng chảy tự nhiên;
không gây cản trở giao thông đường thuỷ.
MỤC 4
ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
Điều 103.
Quản lý đất chưa sử dụng
1.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử
dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính.
2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý đất chưa sử dụng
tại các đảo chưa có người ở.
Điều 104.
Đưa
đất chưa sử dụng vào sử dụng
1.
Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Uỷ ban nhân dân
các cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử
dụng vào sử dụng.
2.
Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận và đầu tư để đưa đất
chưa sử dụng vào sử dụng.
3.
Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu
tiên giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất
sản xuất.
CHƯƠNG IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 105.
Quyền chung của người sử dụng đất
Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây:
1.
Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2.
Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
3.
Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
4.
Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;
5.
Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp
của mình;
6.
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp
của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 106.
Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền
được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
1.
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 110; khoản 2 và khoản 3
Điều 112; các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 113; khoản 2 Điều 115; điểm b
khoản 1, các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 119; điểm b khoản 1, điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 120 của Luật này khi có các điều kiện sau đây:
a)
Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b)
Đất không có tranh chấp;
c)
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d)
Trong thời hạn sử dụng đất.
2.
Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Mục
4 Chương II của Luật này.
Điều 107.
Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Người sử dụng đất có các nghĩa vụ chung sau đây:
1.
Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ
sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng
trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;
2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế
chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3.
Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4.
Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
5.
Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất có liên quan;
6.
Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
7.
Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử
dụng đất.
Điều 108.
Quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất
1.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở
sản xuất, kinh doanh, sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích
kinh doanh; tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được lựa chọn hình thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.
2.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được
lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
3.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã
thuê đất của Nhà nước để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, xây
dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để
chuyển nhượng hoặc cho thuê thì được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất nếu có nhu cầu và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
MỤC 2
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 109.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
1.
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa
vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.
2.
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển
đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng
các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bán tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục
giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.
Điều 110.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất
1.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và
nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.
2.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng
đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ
sau đây:
a)
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được
xây dựng gắn liền với đất;
b)
Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây
dựng gắn liền với đất;
c)
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng
đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng
cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
d)
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn
liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn
theo quy định của pháp luật;
đ)
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng
đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật này.
Điều 111.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
1.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của
Luật này;
b)
Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại
các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
c)
Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;
người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác
định;
d)
Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được
phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu công
nghệ cao, khu kinh tế;
đ) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả
trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại
ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật
này trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình
thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền
thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật này.
2.
Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ
quy định tại khoản 1 Điều này.
3.
Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật về dân sự.
Điều 112.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
chuyển mục đích sử dụng đất
1.
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng
đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.
2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền
đã trả cho việc nhận chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.
Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc nhận
chuyển nhượng đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà n�ớc thì có các quyền và nghĩa vụ
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật này.
3.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất
sang đất có thu tiền sử dụng đất được quy định như sau:
a)
Trường hợp tiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển mục đích sử dụng đất không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà tổ chức kinh tế sử dụng đất chọn hình thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản
2 Điều 110 của Luật này;
b)
Trường hợp tiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển mục đích sử dụng đất không có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà tổ chức kinh tế sử dụng đất chọn hình thức
thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1
Điều 111 của Luật này;
c)
Trường hợp tiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 109 của Luật này.
MỤC 3
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN,
CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 113.
Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê
Hộ
gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê có các quyền và nghĩa vụ
sau đây:
1. Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của
Luật này;
2.
Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với
hộ gia đình, cá nhân khác;
3.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp chuyển nhượng có điều kiện theo
quy định của Chính phủ;
4.
Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư
tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;
5.
Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo
pháp luật.
Hộ
gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử
dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử
dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này
thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;
6.
Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật
này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam
định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này;
7.
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt
động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn sản xuất, kinh
doanh;
8.
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
Điều 114.
Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê
1.
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau
đây:
a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của
Luật này;
b)
Bán, để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;
người mua, người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp
tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
c)
Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại
tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá
nhân để vay vốn sản xuất, kinh doanh;
d)
Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn
thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
2.
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền
thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là
năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và
8 Điều 113 của Luật này trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu
cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử
dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều
113 của Luật này.
3.
Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và
nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
4.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật về dân sự.
Điều 115.
Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
1.
Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng
đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có các quyền và nghĩa vụ quy
định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.
2.
Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng
đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất được quy định như sau:
a)
Trường hợp chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì có các quyền và
nghĩa vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 113 của Luật này;
b)
Trường hợp chọn hình thức thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các
điểm b, c và d khoản 1 Điều 114 của Luật này.
Điều 116.
Giải quyết trường hợp Nhà nước đã mượn đất của hộ gia đình, cá nhân
1.
Hộ gia đình, cá nhân trước đây đã cho cơ quan nhà nước mượn đất, nay có nhu cầu
sử dụng thì gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi có đất cho mượn. Hồ sơ gồm có:
a)
Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2
và 5 Điều 50 của Luật này;
b) Giấy tờ cho mượn đất mà các bên đã ký kết tại thời điểm cho
mượn đất;
c)
Đơn yêu cầu trả lại quyền sử dụng đất.
2.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xem xét,
giải quyết. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì giải quyết theo các phương thức sau đây:
a)
Trả lại quyền sử dụng đất đã mượn nếu đất đó chưa giao cho người khác sử dụng;
b)
Bồi thường bằng tiền hoặc giao đất mới, chỗ ở mới nếu đất đó đã giao cho người
khác sử dụng.
3.
Chính phủ quy định cụ thể về việc giải quyết trường hợp Nhà nước đã mượn đất của
hộ gia đình, cá nhân.
Điều 117.
Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất
1.
Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định
tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.
2.
Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất.
MỤC 4
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 118.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và
nghĩa vụ sau đây:
1.
Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;
2.
Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có
thẩm quyền;
3.
Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất;
4.
Ngoài các quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được hưởng các
quyền theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc
gia nhập; được hưởng các quyền khác ghi trong hợp đồng thuê đất.
Điều 119.
Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam
1.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt
Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a)
Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;
b) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật
này.
2.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt
Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền
và nghĩa vụ sau đây:
a)
Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;
b)
Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
c)
Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; trường hợp người mua
tài sản là tổ chức, cá nhân thì được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất thu
tiền thuê đất hàng năm; trường hợp người mua tài sản là tổ chức, cá nhân nước
ngoài thì được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm. Người được giao đất, thuê đất
tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;
d)
Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.
3.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt
Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của
Luật này;
b)
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất trong thời hạn thuê đất;
c)
Cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
trong thời hạn thuê đất;
d)
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong
thời hạn thuê đất;
đ)
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn thuê đất;
e)
Trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì có quyền bán hoặc cho
thuê nhà ở theo quy định của Chính phủ; người mua nhà ở được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Điều 120.
Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có các quyền, nghĩa vụ
sau đây:
a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của
Luật này;
b)
Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.
2.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê
lại đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và
nghĩa vụ sau đây:
a)
Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;
b)
Bán, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với
đất thuê, đất thuê lại đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm;
c)
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê, đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của
mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thuê, đất thuê
lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được
phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê, đất thuê lại
và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác liên doanh với tổ
chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất đối với trường hợp đã trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê, thời gian thuê lại.
Điều 121.
Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây thì được mua nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:
a)
Người về đầu tư lâu dài có nhu cầu nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt Nam;
b)
Người có công đóng góp với đất nước;
c)
Những nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên
tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước;
d)
Người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam;
đ)
Các đối tượng khác theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
2.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a)
Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;
b)
Bán nhà ở gắn liền với đất ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
c)
Thế chấp nhà ở gắn liền với đất ở tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động
tại Việt Nam;
d)
Để thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
này theo quy định của pháp luật về dân sự; trường hợp người thừa kế là người
Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
này hoặc cá nhân nước ngoài thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;
đ)
Tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư,
tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật này;
tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân
hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1
Điều này.
CHƯƠNG V
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều 122.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho người được giao đất, thuê đất
1. Việc nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất được quy định như sau:
a)
Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài xin
giao đất, thuê đất nộp hai bộ hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi có đất.
Hộ
gia đình, cá nhân xin giao đất, thuê đất nộp hai bộ hồ sơ tại cơ quan quản lý
đất đai của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất;
b)
Hồ sơ xin giao đất, thuê đất gồm đơn xin giao đất, thuê đất; dự án đầu tư của tổ
chức theo quy định của pháp luật về đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có dự án đầu tư và bản sao giấy
phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư có chứng nhận của công chứng
nhà nước.
2.
Việc giao đất, cho thuê đất đối với đất đã được giải phóng mặt bằng được quy
định như sau:
a)
Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính khu đất xin giao, xin thuê; xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo quy định và trao quyết định giao đất hoặc cho thuê đất cho
người được giao đất, thuê đất;
b)
Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày người được giao đất,
thuê đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, cơ quan
quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, tổ chức bàn
giao đất trên thực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được
giao đất, thuê đất.
3.
Việc giao đất, cho thuê đất đối với đất chưa được giải phóng mặt bằng được quy
định như sau:
a)
Trong thời hạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc giới thiệu địa điểm;
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất xin giao, xin thuê;
xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thực hiện các thủ tục về giao
đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định và trao
quyết định giao đất hoặc cho thuê đất cho người được giao đất, thuê đất;
b)
Căn cứ vào quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc
bồi thường, giải phóng mặt bằng;
c)
Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong việc giải
phóng mặt bằng và người được giao đất, thuê đất thực hiện xong nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật, cơ quan quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất
đối với trường hợp thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất, thuê đất.
Điều 123.
Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng
đất
1.
Việc nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a)
Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn xin cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để
chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
b)
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm đơn xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật này (n��u có), văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (nếu có).
2.
Trong thời hạn không quá năm mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan
quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được
xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số
liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật; thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thực hiện nghĩa vụ tài chính; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và
thông báo lý do cho người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biết.
3.
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính, người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ
để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 124.
Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không
phải xin phép
1.
Người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp tờ khai đăng ký chuyển mục đích
sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân
dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
2.
Trong thời hạn không quá bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm
thẩm tra tờ khai đăng ký, chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến cơ quan
quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất để chỉnh lý và chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
chỉnh lý đến nơi đã nhận hồ sơ để trả lại người đăng ký chuyển mục đích sử dụng
đất.
Điều 125.
Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
1.
Việc nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
được quy định như sau:
a)
Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài xin
chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất.
Hộ
gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý
đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất;
b)
Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất,
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dự án đầu tư của tổ chức theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
2.
Trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; xác định mức thu tiền sử dụng đất đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, thông báo cho người được chuyển mục đích
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trường hợp
không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người xin chuyển mục
đích sử dụng đất biết.
3.
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày người được phép chuyển
mục đích sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý
cho người được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 126.
Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
1. Việc nộp hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất được quy định như
sau:
a) Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp tại Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
b)
Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất và
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hợp
đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải có chứng thực
của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công
chứng nhà nước.
2.
Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Trường hợp các bên chuyển đổi phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài
chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho
các bên chuyển đổi thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính, các bên chuyển đổi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã
nộp hồ sơ.
Điều 127.
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.
Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a)
Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ
ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
b)
Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước;
trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì
được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
2.
Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ
cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ
tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho
các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.
Điều 128.
Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
1.
Việc nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là
cho thuê quyền sử dụng đất) được quy định như sau:
a)
Hồ sơ cho thuê quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban
nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
b)
Hồ sơ cho thuê quyền sử dụng đất gồm hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hợp
đồng thuê quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường
hợp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn
hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn nơi có đất.
2.
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng
đất vào hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trả lại hợp đồng
thuê quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người cho thuê
đất tại nơi đã nộp hồ sơ.
Điều 129.
Trình tự, thủ tục đăng
ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
1.
Việc nộp hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a)
Hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại
Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
b)
Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc
bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án
nhân dân đã có hiệu lực pháp luật và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường
hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị
và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ
sơ tặng cho quyền sử dụng đất gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng
cho hoặc quyết định của tổ chức tặng cho quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Văn
bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có chứng thực của Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước.
2.
Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Trường hợp bên nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa
vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo
cho bên nhận quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính, người nhận quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tại nơi đã nộp hồ sơ.
Điều 130.
Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh để thu hồi nợ
1.
Việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a)
Hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng thế chấp,
bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ nộp
tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp bên thế chấp, bên được bảo
lãnh là hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có
đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Hợp
đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng
nhà nước; trường hợp hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất của hộ
gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước
hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;
b)
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng,
bên thế chấp, bên được bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký thế
chấp, bảo lãnh theo quy định tại điểm a khoản này;
c)
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đăng ký thế chấp, bảo lãnh vào hồ sơ
địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trả lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho bên nhận bảo lãnh, bên nhận thế chấp.
2.
Việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được quy
định như sau:
a)
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, người đã thế chấp, đã được bảo lãnh bằng
quyền sử dụng đất gửi đơn xin xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh đến nơi
đã đăng ký thế chấp, bảo lãnh;
b)
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn xin xoá
đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm
tra việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của người xin xoá đăng ký thế chấp, xoá
đăng ký bảo lãnh và thực hiện việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh
trong hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp cần thu
hồi hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi xử lý quyền sử dụng đất đã
thế chấp, đã bảo lãnh để thu hồi nợ thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi
hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền để làm
thủ tục thu hồi hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3.
Việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh để thu hồi nợ được quy
định như sau:
a)
Khi bên thế chấp, bên được bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng thì quyền sử dụng
đất đã thế chấp, đã bảo lãnh được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp,
hợp đồng bảo lãnh; trường hợp không xử lý được theo thoả thuận đã ghi trong hợp
đồng thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã được thế chấp, đã được bảo lãnh cho người khác để thu hồi nợ hoặc
yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc khởi
kiện tại Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật;
b)
Người nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, được sử dụng đất theo mục đích đã xác định và có các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này trong thời hạn sử dụng đất còn lại;
đối với đất ở thì người sử dụng đất được sử dụng ổn định lâu dài.
Điều 131.
Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và xử lý
quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn
1.
Việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a)
Hồ sơ đăng ký góp vốn gồm hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
trường hợp bên góp vốn là hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban
nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Hợp
đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước;
trường hợp hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì
được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;
b)
Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đối với
trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa
chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp việc góp vốn phát sinh
pháp nhân mới thì gửi hồ sơ đăng ký góp vốn đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho pháp nhân mới đó.
2.
Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a)
Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b)
Một bên hoặc các bên đề nghị theo thoả thuận trong hợp đồng góp vốn; trường hợp
liên doanh với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thì phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chấp thuận;
c)
Bị thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 của Luật này;
d)
Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh
nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;
đ)
Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố mất tích; bị mất hoặc hạn
chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh
mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;
e)
Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn
phải do pháp nhân đó thực hiện.
3.
Việc xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a)
Người sử dụng đất chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2
Điều này gửi đơn xin xoá đăng ký góp vốn đến nơi đã đăng ký góp vốn;
b)
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn xin xoá
đăng ký góp vốn, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc xoá đăng ký
góp vốn trong hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp
cần thu hồi hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chấm dứt góp vốn thì
văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc
Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm
thủ tục thu hồi hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4.
Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được quy định như sau:
a)
Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thoả thuận của các bên về chấm dứt việc
góp vốn thì bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó
trong thời hạn còn lại.
Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước cho doanh nghiệp liên doanh tiếp
tục thuê đất; nếu doanh nghiệp liên doanh chấm dứt hoạt động thì Nhà nước thu
hồi đất đó;
b) Trường hợp chấm dứt việc góp vốn theo quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất
đó;
c)
Trường hợp doanh nghiệp liên doanh hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị
phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quyết định tuyên bố phá
sản của Toà án nhân dân.
Người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Toà
án nhân dân là tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được
tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất
còn lại.
Người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Toà
án nhân dân là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì được Nhà nước cho thuê đất và
phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn
lại.
Trường hợp không có người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì
Nhà nước thu hồi đất đó và tài sản đó;
d)
Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết thì quyền sử dụng đất đã góp
vốn được để thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;
đ)
Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố mất tích, mất hoặc hạn
chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyết theo quy định của pháp luật về
dân sự;
e)
Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng
đất là tổ chức giải thể thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo thoả
thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG VI
THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
MỤC 1
THANH TRA ĐẤT ĐAI
Điều 132.
Thanh tra đất đai
1.
Thanh tra đất đai là thanh tra chuyên ngành về đất đai.
Bộ
Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra
đất đai trong cả nước.
Cơ
quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra
đất đai tại địa phương.
2.
Nội dung thanh tra đất đai bao gồm:
a) Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân dân
các cấp;
b)
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ
chức, cá nhân khác.
3.
Thanh tra đất đai có các nhiệm vụ sau đây:
a)
Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong
việc quản lý và sử dụng đất đai;
b)
Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
4.
Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về đất
đai.
Điều 133.
Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai
1.
Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có quyền hạn
sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng
khác có liên quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết cho
việc thanh tra;
b)
Quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý;
c)
Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
các vi phạm pháp luật về đất đai;
d)
Các quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2.
Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có trách nhiệm
sau đây:
a)
Xuất trình quyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng thanh tra;
b)
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của
pháp luật;
c)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình;
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về
thanh tra.
Điều 134.
Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
1.
Đối tượng thanh tra có các quyền sau đây:
a)
Yêu cầu đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành công vụ giải thích rõ các
yêu cầu về thanh tra;
b)
Giải trình trong quá trình thanh tra, tham gia ý kiến về kết luận thanh tra;
trường hợp không nhất trí với kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm pháp
luật của thanh tra đất đai thì có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
c)
Tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên
vi phạm lợi ích hợp pháp của mình, của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân;
d)
Các quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2.
Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ sau đây:
a)
Không được cản trở, gây khó khăn cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực
hiện nhiệm vụ;
b)
Cung cấp tài liệu, giải trình các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung thanh
tra đất đai; chấp hành các quyết định của đoàn thanh tra, thanh tra viên trong
quá trình thanh tra và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi kết thúc thanh
tra;
c)
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
MỤC 2
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 135.
Hoà giải tranh chấp đất đai
1.
Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết
tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở.
2.
Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà
giải tranh chấp đất đai.
Thời hạn hoà giải là ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn nhận được đơn.
Kết
quả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký của các
bên tranh chấp và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai.
Điều 136.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mà
một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
1.
Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của
Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải
quyết;
2.
Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và
5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:
a)
Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;
b)
Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải
quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải
quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết
định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối
cùng.
Điều 137.
Giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính
1.
Tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính do Uỷ ban
nhân dân của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp không đạt được
sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền
giải quyết được quy định như sau:
a)
Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, th�nh
phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội quyết định;
b)
Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn thì do Chính phủ quyết định.
2.
Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung
cấp các tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính.
Điều 138.
Giải quyết khiếu nại về đất đai
1.
Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành
chính về quản lý đất đai.
2.
Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất
đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải
quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có
quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong trường hợp khiếu nại đến
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết định
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định
giải quyết cuối cùng;
b)
Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất
đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết
lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền
khởi kiện tại Toà án nhân dân;
c)
Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai
là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có
hành vi hành chính đó. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có
quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án
nhân dân.
3.
Việc giải quyết khiếu nại về đất đai quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm
trường hợp khiếu nại về quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại
khoản 2 Điều 136 của Luật này.
Điều 139.
Giải quyết tố cáo về đất đai
1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất đai.
2.
Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
MỤC 3
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 140.
Xử lý đối với người vi phạm pháp luật về đất đai
Người nào lấn, chiếm đất đai, không sử dụng đất hoặc sử dụng không đúng mục
đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, huỷ hoại đất, không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, các thủ tục hành chính, các quyết
định của Nhà nước trong quản lý đất đai, chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặc
các hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật.
Tổ
chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất nhưng không phải chuyển sang thuê đất
hoặc không phải trả tiền sử dụng đất mà để đất bị lấn, chiếm, thất thoát thì
phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với giá trị quyền sử
dụng đất của diện tích đất bị lấn, chiếm, thất thoát.
Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và biện pháp
xử lý hành chính.
Điều 141.
Xử lý đối với người quản lý vi phạm pháp luật về đất đai
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền
sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản
lý đất đai; thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất
đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 142.
Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác
Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước,
cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của
Luật này còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho
người bị thiệt hại.
Điều 143.
Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn
và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
1.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý
kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.
2.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phát hiện và ngăn
chặn kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng
đất trái phép; phát hiện và áp dụng các biện pháp ngăn chặn kịp thời việc xây
dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa
phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước
khi vi phạm.
Điều 144.
Xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất
đai các cấp và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn trong việc vi phạm trình tự
thực hiện các thủ tục hành chính
1.
Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất
đai các cấp, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn vi phạm các quy định về trình
tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến
người có thẩm quyền theo quy định sau:
a)
Đối với vi phạm của cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
b) Đối với những vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan
quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai
cấp đó;
c)
Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
2.
Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến
nghị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định
tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người
có kiến nghị biết.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 145.
Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.
Luật này thay thế Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật đất đai năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm
2001.
Bãi
bỏ Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại
Việt Nam năm 1994.
Điều 146.
Hướng dẫn thi hành
1.
Chính phủ quy định về thời hạn hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng đất trong phạm vi cả nước. Trong thời hạn này, người
đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thì cũng được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy
định của Luật này.
2.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ
họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Văn An |