CHÍNH PHỦ
|
CHÍNH PHỦ
___________
Số: 49/2008/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2008 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ về
Quản lý chất lượng công trình xây dựng
__________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP
ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình
xây dựng như sau:
1. Gộp Điều 5 vào Điều 4 và
được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Phân
loại và phân cấp công trình xây dựng
1. Công trình xây
dựng được phân thành các loại như sau:
a) Công trình dân
dụng;
b) Công trình công
nghiệp;
c) Công trình giao thông;
d) Công trình thủy lợi;
đ) Công trình hạ
tầng kỹ thuật.
2. Cấp công trình xây dựng được
xác định theo từng loại công trình, căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô của công
trình.
3. Bộ Xây dựng quy
định cụ thể loại và cấp công trình xây dựng trong Quy chuẩn kỹ thuật về xây
dựng.
2. Sửa đổi khoản
3 Điều 12 như sau:
“3.
Việc nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành biên bản bao gồm
các nội dung sau:
a) Đối
tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc khảo sát, bước thiết kế xây dựng công
trình);
b)
Thành phần trực tiếp nghiệm thu (chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà
thầu giám sát, khảo sát xây dựng);
c) Thời
gian và địa điểm nghiệm thu;
d) Căn
cứ nghiệm thu;
đ) Đánh
giá kết quả khảo sát xây dựng đối chiếu với nhiệm vụ khảo sát và phương án khảo
sát đã được phê duyệt;
e) Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu
công tác khảo sát xây dựng; yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh và các kiến
nghị khác nếu có).”
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 16 như sau:
“1.
Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê duyệt.
Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung:
a)
Đối tượng
nghiệm thu (tên công trình, bộ phận công trình được thiết kế; bước thiết kế);
b) Thành phần trực
tiếp nghiệm thu (chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế);
c) Thời gian và địa
điểm nghiệm thu;
d) Căn cứ nghiệm thu;
đ) Đánh giá
chất lượng và số
lượng hồ sơ thiết kế đối chiếu với các yêu cầu đặt ra;
e) Kết
luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận hồ sơ thiết kế; yêu cầu sửa đổi,
bổ sung và các kiến nghị khác nếu có).”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 17 như sau:
“2. Trường hợp thay đổi thiết kế kỹ thuật nhưng không làm thay đổi thiết kế cơ
sở hoặc thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế bước
trước thì chủ đầu tư được quyết định phê duyệt thay đổi thiết kế. Nhà thầu giám
sát thi công xây dựng được ký điều chỉnh vào thiết kế bản vẽ thi công những nội
dung đã được chủ đầu tư chấp thuận và phải chịu trách nhiệm về quyết định điều
chỉnh của mình”.
5. Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 2 Điều 24 như sau:
“d) Nghiệm thu cho
phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản
bao gồm các nội dung sau:
-
Đối
tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc được nghiệm thu);
-
Thành phần trực tiếp nghiệm thu;
-
Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Căn
cứ nghiệm thu;
-
Đánh giá về chất lượng của công việc xây dựng đã thực hiện;
- Kết
luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai
các công việc xây dựng tiếp theo; yêu
cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có).”
6. Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 2 Điều 25 như sau:
“d) Nghiệm thu cho
phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên
bản bao gồm các nội dung sau:
- Đối tượng nghiệm
thu (ghi rõ tên bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng được nghiệm thu);
- Thành phần trực
tiếp nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Căn cứ nghiệm
thu;
- Đánh giá về chất
lượng của bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng đã thực hiện;
- Kết luận nghiệm
thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu và đồng ý triển khai giai đoạn thi
công xây dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bộ phận công trình, giai
đoạn thi công xây dựng công trình đã hoàn thành và các yêu cầu khác nếu có).”
7. Sửa đổi, bổ
sung điểm e khoản 2 Điều 26 như sau:
“e) Nghiệm thu đưa công trình xây
dựng vào khai thác sử dụng. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm
các nội dung sau:
- Đối
tượng nghiệm thu (tên hạng mục công trình hoặc công
trình nghiệm thu);
- Địa điểm xây dựng;
- Thành phần tham gia
nghiệm thu;
- Thời gian và địa
điểm nghiệm thu;
- Căn cứ nghiệm thu;
- Đánh giá về chất
lượng của hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng;
- Kết luận nghiệm thu
(chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc
công trình xây dựng để đưa vào sử dụng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và
các ý kiến khác nếu có).”
8. Sửa đổi Điều 28 như sau:
“Điều 28. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và
chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng
1. Bắt buộc thực hiện
kiểm tra,
chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử
dụng đối với các hạng mục công trình hoặc công trình
xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa.
2. Thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây
dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo đề nghị
của chủ đầu tư trên cơ sở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình, của tổ chức
và cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình.
Khuyến khích áp dụng hình thức chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
xây dựng.
3. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện
an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng.
4. Việc kiểm tra, chứng nhận các điều kiện an toàn khác được thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.”
Điều 2.
Hủy bỏ các Phụ lục số 2, 3, 4a, 4b, 5a, 5b, 6, 7 về mẫu biên bản nghiệm thu khảo
sát, thiết kế, thi công xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
Điều 3.
Xử lý chuyển tiếp
1. Trong thời hạn một năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực,
Bộ Xây dựng phải ban hành quy định cụ thể về loại và cấp công trình trong các
quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng. Trong thời gian chưa ban hành các quy định này,
cho phép tiếp tục áp dụng phương pháp phân loại và cấp công trình quy định tại
Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng
12
năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
cho đến khi Bộ Xây dựng ban hành các quy định về
loại và cấp công trình trong
các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.
2. Sau khi Nghị
định này có hiệu lực, chủ đầu tư có thể tự soạn thảo các mẫu biên bản nghiệm thu
mới hoặc sử dụng các mẫu biên bản nghiệm thu được quy định trong các tiêu chuẩn
thi công và nghiệm thu hoặc trong các văn bản quy phạm pháp luật khác nhưng phải
bảo đảm các nội dung được quy định tại các khoản 2, 3, 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định
này.
Điều
4.
Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày,
kể từ
ngày
đăng
Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị
các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW
về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng
Chủ tịch nước;
- Hội đồng
Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng
Quốc hội;
- Toà án nhân
dân tối cao;
- Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán
Nhà nước;
- BQL KKTCKQT
Bờ Y;
- Ngân hàng
Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng
Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN,
các PCN,
Người phát
ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn
thư, KTN
(5b). XH |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|