QUỐC HỘI
QUỐC HỘI
_________________
Luật số:
20/2008/QH12 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 13
tháng 11 năm 2008 |
LUẬT
ĐA DẠNG SINH HỌC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật đa dạng sinh học.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về bảo tồn
và phát triển bền vững đa dạng sinh học; quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo tồn và phát triển bền vững đa
dạng sinh học.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này
áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trực
tiếp hoặc liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh
học tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Bảo tồn đa dạng sinh học
là việc
bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại
diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang
dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và
bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
2. Bảo tồn tại chỗ
là bảo tồn
loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng; bảo tồn loài cây
trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành
và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng.
3. Bảo tồn chuyển chỗ
là bảo tồn
loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của
chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị ngoài môi trường
sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng;
lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở khoa học và
công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền.
4. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học
là cơ sở chăm sóc,
nuôi dưỡng, cứu hộ, nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật
và nấm đặc hữu, có giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền
phục vụ mục đích bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.
5. Đa dạng sinh học
là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.
6. Đánh giá rủi ro do sinh vật
biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng
sinh học là
xác định tính chất nguy hại tiềm ẩn và mức độ thiệt hại có thể xảy ra trong hoạt
động liên quan đến sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của
sinh vật biến đổi gen, nhất là việc sử dụng, phóng thích sinh vật biến đổi gen
và mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
7. Gen
là một đơn
vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định các đặc tính
cụ thể của sinh vật.
8. Hành lang đa dạng sinh học
là khu vực nối liền các vùng sinh thái tự nhiên cho phép các loài sinh vật
sống trong các vùng sinh thái đó có thể liên hệ với nhau.
9. Hệ sinh thái
là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa
lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.
10. Hệ sinh thái tự nhiên
là hệ sinh
thái hình thành, phát triển theo quy
luật tự nhiên, vẫn còn
giữ được các nét hoang sơ.
11. Hệ sinh thái tự nhiên
mới
là hệ sinh thái
mới hình thành và phát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven
biển, vùng có phù sa bồi đắp và các vùng đất khác.
12. Khu bảo tồn thiên nhiên
(sau đây
gọi là khu bảo tồn) là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu
chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học.
13. Loài hoang dã
là loài động vật, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh
sống và phát triển theo quy luật.
14. Loài bị đe dọa tuyệt chủng
là loài sinh vật đang có nguy cơ bị suy giảm hoàn toàn số lượng cá thể.
15. Loài bị tuyệt chủng trong tự
nhiên là loài
sinh vật chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi, trồng nhân tạo nằm ngoài phạm
vi phân bố tự nhiên của chúng.
16. Loài đặc hữu
là loài sinh vật chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi phân bố hẹp và giới hạn
trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà không được ghi nhận là có ở
nơi khác trên thế giới.
17. Loài di cư
là loài động vật có toàn bộ hoặc một phần quần thể di chuyển thường xuyên, định
kỳ hoặc theo mùa từ khu vực địa lý này đến khu vực địa lý khác.
18. Loài ngoại lai
là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường
sống tự nhiên của chúng.
19. Loài ngoại lai xâm hại
là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật
bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.
20.
Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là loài hoang dã, giống cây
trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa
học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà
số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
21. Mẫu vật di truyền
là mẫu vật thực vật, động vật, vi sinh vật và nấm mang các đơn vị
chức năng di truyền còn khả năng tái sinh.
22. Nguồn gen
bao gồm các loài sinh vật, các mẫu vật di truyền trong khu bảo tồn, cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ và trong tự nhiên.
23. Phát triển bền vững đa
dạng sinh học
là việc khai
thác, sử dụng hợp lý các hệ sinh thái tự nhiên, phát triển nguồn gen,
loài sinh vật và bảo đảm cân bằng sinh thái phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội.
24. Phóng thích sinh vật biến
đổi gen là
việc chủ động đưa sinh vật biến đổi gen vào môi trường tự nhiên.
25. Quản lý rủi ro
là việc thực hiện các biện pháp an toàn để ngăn ngừa, xử lý và khắc phục rủi ro
đối với đa dạng sinh học trong các hoạt động có liên quan đến sinh vật biến đổi
gen và mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
26. Quần thể sinh vật
là một nhóm cá thể của cùng một loài sinh vật sinh sống và phát triển trong một
khu vực nhất định.
27. Sinh vật biến đổi gen
là sinh vật có
cấu trúc di truyền bị thay đổi bằng công nghệ chuyển gen.
28. Tri thức truyền thống về
nguồn gen là
sự hiểu biết, kinh nghiệm, sáng kiến của người dân địa phương về bảo tồn và sử
dụng nguồn gen.
29. Tiếp cận nguồn gen
là hoạt động điều tra, thu thập nguồn gen để nghiên cứu phát triển,
sản xuất sản phẩm thương mại.
30. Vùng đệm
là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác
động tiêu cực từ bên ngoài đối với khu bảo tồn.
Điều 4. Nguyên tắc bảo tồn và
phát triển bền vững đa dạng sinh học
1. Bảo tồn đa dạng sinh học là
trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân.
2. Kết hợp hài hòa giữa bảo
tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học; giữa bảo tồn, khai thác,
sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo.
3. Bảo tồn tại chỗ là
chính, kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ.
4. Tổ chức, cá nhân hưởng
lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với
các bên có liên quan; bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của
tổ chức, cá nhân.
5. Bảo đảm quản lý rủi ro do
sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối
với đa dạng sinh học.
Điều 5. Chính sách của Nhà
nước về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
1. Ưu tiên bảo tồn hệ sinh
thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh
thái, bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ; bảo đảm kiểm soát việc tiếp cận nguồn gen.
2. Bảo đảm kinh phí cho hoạt
động điều tra cơ bản, quan trắc, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng
sinh học và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật
cho khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước; bảo đảm sự tham
gia của nhân dân địa phương trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch bảo
tồn đa dạng sinh học.
3. Khuyến khích và bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu tư, áp dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ, tri thức truyền thống vào việc bảo tồn, phát triển
bền vững đa dạng sinh học.
4. Phát triển du lịch sinh thái
gắn với việc xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá
nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu
bảo tồn.
5. Phát huy nguồn lực trong
nước, ngoài nước để bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh
học.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà
nước về đa dạng sinh học
1. Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước về đa dạng sinh học.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đa dạng sinh học.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về
đa dạng sinh học theo phân công của Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về
đa dạng sinh học theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 7. Những hành vi bị nghiêm
cấm về đa dạng sinh học
1. Săn bắt, đánh bắt, khai thác
loài hoang dã trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn,
trừ việc vì mục đích nghiên cứu khoa học; lấn chiếm đất đai, phá hoại cảnh quan,
hủy hoại hệ sinh thái tự nhiên, nuôi trồng các loài ngoại lai xâm hại trong khu
bảo tồn.
2. Xây dựng công trình, nhà ở
trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, trừ công trình phục vụ mục
đích quốc phòng, an ninh; xây dựng công trình, nhà ở trái phép trong phân khu
phục hồi sinh thái của khu bảo tồn.
3. Điều tra, khảo sát, thăm dò,
khai thác khoáng sản; chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại, nuôi trồng
thuỷ sản quy mô công nghiệp; cư trú trái phép, gây ô nhiễm môi trường trong phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn.
4. Săn bắt, đánh bắt, khai thác
bộ phận cơ thể, giết, tiêu thụ, vận chuyển, mua, bán trái phép loài thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; quảng cáo, tiếp thị, tiêu thụ
trái phép sản phẩm có nguồn gốc từ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ.
5. Nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo trái
phép loài động vật, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ.
6. Nhập khẩu, phóng thích trái
phép sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
7. Nhập khẩu, phát triển loài
ngoại lai xâm hại.
8. Tiếp cận trái phép nguồn gen
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
9. Chuyển đổi trái phép
mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn.
CHƯƠNG II
QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC
Mục I
QUY HOẠCH TỔNG THỂ BẢO TỒN ĐA
DẠNG SINH HỌC CỦA CẢ NƯỚC
Điều 8. Căn cứ lập quy hoạch
tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
1. Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
2. Chiến lược
bảo vệ môi trường.
3. Quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
4.
Kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội.
5. Kết quả
thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trước đó.
6. Thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng đa dạng sinh
học.
7. Nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
Điều 9. Nội dung quy hoạch
tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
1. Phương
hướng, mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Đánh giá
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng đa dạng sinh học; quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực để thực
hiện quy hoạch.
3.
Vị trí địa lý,
giới hạn, biện
pháp tổ chức quản lý, bảo vệ hành lang đa dạng sinh học.
4.
Vị trí địa lý, diện tích, chức
năng sinh thái, biện
pháp tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên.
5.
Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới và
bản đồ các khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn, loại hình khu bảo tồn; biện
pháp tổ chức quản lý khu bảo tồn; giải
pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo
tồn.
6. Nhu
cầu bảo tồn chuyển chỗ; loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch
phát triển các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
7. Đánh
giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học.
8. Tổ chức
thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều 10. Lập, phê duyệt, điều
chỉnh quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước, quy hoạch bảo
tồn đa dạng sinh học của bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan tổ chức lập, trình Chính
phủ phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả
nước.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ
vào quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước tổ chức lập, phê
duyệt, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thuộc phạm vi quản lý.
3. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục lập,
phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học quy định tại
Điều này.
Điều 11. Công bố, tổ chức thực
hiện quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan có trách nhiệm công bố quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học
của cả nước trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ
quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có liên quan công bố quy
hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước trên trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tại trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan.
2. Việc tổ chức thực hiện quy
hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường
chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan chỉ đạo việc tổ chức thực
hiện quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức
thực hiện quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước thuộc phạm vi
quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả
nước tại địa phương;
d) Trong quá trình tổ chức thực
hiện quy hoạch, trường hợp có sự khác nhau giữa quy hoạch tổng thể bảo tồn đa
dạng sinh học của cả nước với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, quy hoạch ngành, lĩnh vực, trừ quy hoạch quốc phòng, an
ninh thì ưu tiên thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh
học.
Mục 2
QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC
CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 12. Căn cứ lập quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.
2. Quy hoạch tổng thể bảo tồn
đa dạng sinh học của cả nước.
3. Quy hoạch sử dụng đất của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Kết quả thực hiện quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước đó.
5. Hiện trạng đa dạng
sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương nơi dự
kiến thành lập khu bảo tồn.
6. Nhu cầu bảo tồn, khai thác đa dạng sinh học của
địa phương.
7.
Nguồn lực để
thực hiện quy hoạch.
Điều 13. Nội dung quy hoạch bảo
tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phương hướng, mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học,
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh.
3. Vị trí
địa lý, diện tích, ranh giới và bản đồ khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn,
loại hình khu bảo tồn; biện
pháp tổ chức quản lý khu bảo tồn; giải
pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo
tồn.
4. Nhu
cầu bảo tồn chuyển chỗ; loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch
phát triển các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
5. Tổ chức
thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều
14. Lập, thẩm định, thông qua, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
2. Chính phủ quy định trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, thông qua, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 15. Công bố, tổ chức thực
hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày được Hội đồng nhân dân thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
công bố quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tại trụ sở Ủy
ban nhân dân các cấp có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
CHƯƠNG III
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
Mục 1
KHU BẢO TỒN
Điều 16. Khu bảo tồn, phân c�p
khu bảo tồn
1. Khu bảo tồn bao gồm:
a) Vườn quốc gia;
b) Khu dự trữ thiên nhiên;
c) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;
d) Khu bảo vệ cảnh quan.
2. Căn cứ vào mức độ
đa dạng sinh học, giá trị đa dạng sinh học, quy mô diện tích, khu bảo tồn được
phân thành cấp quốc gia và cấp tỉnh để có chính sách quản lý, đầu tư phù hợp.
3. Khu bảo tồn phải được thống
kê, kiểm kê diện tích; xác lập vị trí trên bản đồ hiện trạng sử
dụng đất hoặc xác định tọa độ trên mặt nước biển.
4. Chính phủ quy định cụ thể
tiêu chí phân cấp khu bảo tồn.
Điều 17. Vườn quốc gia
Vườn quốc gia phải có các tiêu
chí chủ yếu sau đây:
1. Có hệ sinh thái tự nhiên quan
trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái
tự nhiên;
2. Là nơi sinh sống tự nhiên
thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
3. Có giá trị đặc biệt về khoa
học, giáo dục;
4. Có cảnh quan môi trường, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái.
Điều 18. Khu dự trữ thiên nhiên
1. Khu dự trữ thiên nhiên gồm
có:
a) Khu dự trữ thiên nhiên cấp
quốc gia;
b) Khu dự trữ thiên nhiên cấp
tỉnh.
2. Khu dự trữ thiên nhiên cấp
quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây:
a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan
trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái
tự nhiên;
b) Có giá trị đặc biệt về khoa
học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
3. Khu dự trữ thiên nhiên cấp
tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nhằm mục đích bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên trên
địa bàn.
Điều 19. Khu bảo tồn loài - sinh
cảnh
1. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh
gồm có:
a) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh
cấp quốc gia;
b) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh
cấp tỉnh.
2. Khu bảo tồn loài - sinh
cảnh cấp quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây:
a) Là nơi sinh sống tự nhiên
thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
b) Có giá trị đặc biệt về khoa
học, giáo dục.
3. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh
cấp tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nhằm mục đích bảo tồn các loài hoang dã trên địa
bàn.
Điều 20. Khu bảo vệ cảnh quan
1. Khu bảo vệ cảnh quan gồm có:
a) Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc
gia;
b) Khu bảo vệ cảnh quan cấp
tỉnh.
2. Khu bảo vệ cảnh quan cấp
quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây:
a) Có hệ sinh thái đặc thù;
b) Có cảnh quan môi trường,
nét đẹp độc đáo của tự nhiên;
c) Có giá trị về khoa học, giáo
dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
3. Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh
là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nhằm mục đích bảo vệ cảnh quan trên địa bàn.
Điều 21. Nội dung của dự án
thành lập khu bảo tồn
1. Mục đích bảo tồn đa dạng
sinh học; việc đáp ứng các tiêu chí chủ yếu để xác lập khu bảo tồn.
2. Thực trạng các hệ sinh thái
tự nhiên, các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ,
các loài hoang dã khác, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên.
3. Diện tích đất, mặt nước; hiện
trạng sử dụng đất, mặt nước; số lượng dân cư sống tại nơi dự kiến thành lập khu
bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
4. Trích lục bản đồ, vị trí địa
lý, diện tích dự kiến thành lập khu bảo tồn.
5. Vị trí địa lý, diện tích phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành
chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn định cuộc sống hoặc di dời hộ gia
đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn.
6. Kế hoạch quản lý khu bảo tồn.
7. Tổ chức quản lý khu bảo tồn.
8. Vị trí địa lý, diện tích,
ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn.
9. Tổ chức thực hiện dự án thành
lập khu bảo tồn.
Điều 22. Lập, thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn
cấp quốc gia
1. Việc lập, thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được thực hiện theo sự phân công, phân cấp
của Chính phủ.
2. Trình tự, thủ tục lập dự án
thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được quy định như sau:
a) Tổ chức điều tra, đánh giá
hiện trạng đa dạng sinh học nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn theo các tiêu chí
để xác lập khu bảo tồn quy định tại các điều 17, 18, 19 và 20 của Luật này và
lập dự án thành lập khu bảo tồn;
b) Tổ chức lấy ý kiến bộ, cơ
quan ngang bộ có liên quan, Uỷ ban nhân dân các cấp, ý kiến cộng đồng dân cư
sinh sống hợp pháp trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp
với khu bảo tồn;
c) Tổ chức thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn cấp quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Hồ sơ dự án thành lập khu bảo
tồn cấp quốc gia gồm có:
a) Văn bản đề nghị thành lập
khu bảo tồn của cơ quan lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia;
b) Dự án thành lập khu bảo tồn
với các nội dung quy định tại Điều 21 của Luật này;
c) Ý kiến của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này và ý
kiến của các bên liên quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Kết quả thẩm định dự án thành
lập khu bảo tồn cấp quốc gia.
Điều 23. Quyết định thành lập
khu bảo tồn
cấp quốc gia
1. Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia.
2. Quyết định thành lập khu bảo
tồn cấp quốc gia phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
b) Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu
dịch vụ - hành chính;
c) Mục đích bảo tồn đa dạng
sinh học của khu bảo tồn;
d) Kế hoạch phục hồi các hệ sinh
thái tự nhiên trong khu bảo tồn;
đ) Phương án ổn định hoặc di dời
hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục
đích sử dụng đất trong khu bảo tồn;
e) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu
tổ chức của Ban quản lý khu bảo tồn.
3. Quyết định thành lập khu bảo
tồn cấp quốc gia được gửi đến Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có khu bảo tồn, cơ
quan lập dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật
này và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1
Điều 27 của Luật này.
Điều 24. Lập, thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn và quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh
1. Căn cứ vào quy hoạch bảo tồn
đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân
dân các cấp có liên quan, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong khu
vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn và ý kiến chấp
thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản
1 Điều 27 của Luật này.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này chủ trì phối
hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh; nội dung quyết định thành lập khu
bảo tồn cấp tỉnh.
Điều 25.
Sử dụng đất trong khu bảo tồn
1. Căn cứ quyết định thành lập
khu bảo tồn, cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của Luật đất đai có
trách nhiệm giao đất cho Ban quản lý khu bảo tồn hoặc tổ chức khác được giao
quản lý khu bảo tồn.
2. Việc sử dụng đất và việc
chuyển mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn được thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai, Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 26. Phân khu chức năng và
ranh giới khu bảo tồn
1. Khu bảo tồn có các phân khu
chức năng sau đây:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
b) Phân khu phục hồi sinh thái;
c) Phân khu dịch vụ - hành
chính.
2. Khu bảo tồn phải được cắm
mốc để xác lập ranh giới; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn
phải được xác định diện tích, vị trí trên thực địa hoặc tọa độ trên
mặt nước biển.
3. Ban quản lý khu bảo tồn
hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn chủ trì phối hợp với Uỷ ban
nhân dân các cấp nơi có khu bảo tồn tổ chức việc cắm mốc phân định
ranh giới khu bảo tồn.
Điều 27. Trách nhiệm quản lý khu
bảo tồn
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý khu bảo tồn theo sự phân công, phân cấp của
Chính phủ.
2. Việc quản lý khu bảo tồn phải
được thực hiện theo quy định của Luật này và Quy chế quản lý khu bảo tồn.
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế quản lý khu bảo tồn.
Điều 28. Tổ chức quản lý khu bảo
tồn
1. Khu bảo tồn cấp quốc gia có
Ban quản lý. Ban quản lý khu bảo tồn cấp quốc gia là đơn vị sự nghiệp công
lập tự chủ về tài chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế
của địa phương, khu bảo tồn cấp tỉnh được giao cho Ban quản lý là đơn vị sự
nghiệp công lập tự chủ về tài chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ
về tài chính hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn theo quy định của pháp
luật.
Điều 29. Quyền và trách nhiệm
của Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn
Ban quản lý khu bảo tồn, tổ chức
được giao quản lý khu bảo tồn có các quyền và trách nhiệm sau đây:
1. Bảo tồn đa dạng sinh học theo
quy định của Luật này và quy chế quản lý khu bảo tồn;
2. Xây dựng, trình cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình,
dự án đầu tư phục hồi hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn;
3. Quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học, thu thập nguồn gen, mẫu vật di truyền; theo dõi, tổ chức thu thập
thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa
dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo
tồn;
4. Kinh doanh, liên doanh trong
lĩnh vực du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng và các hoạt động
dịch vụ khác trong khu bảo tồn theo quy định của pháp luật;
5. Phối hợp với lực lượng kiểm
lâm, cảnh sát môi trường, cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và chính quyền địa
phương trong việc bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn;
6. Được chia sẻ lợi ích từ hoạt
động tiếp cận nguồn gen thuộc phạm vi khu bảo tồn;
7. Quyền và trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ
của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn
1. Hộ gia đình, cá nhân sinh
sống hợp pháp trong khu bảo tồn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Khai thác nguồn lợi hợp
pháp trong khu bảo tồn theo quy định của Luật này, quy chế quản lý khu bảo tồn
và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tham gia, hưởng lợi ích từ
hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong khu bảo tồn;
c) Hưởng chính sách ưu đãi,
hỗ trợ, bồi thường, tái định cư theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện quy chế quản lý khu
bảo tồn;
đ) Quyền và nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định cụ thể
việc thực hiện Điều này.
Điều 31.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp
pháp trong khu bảo tồn
Tổ chức, cá nhân có hoạt động
hợp pháp trong khu bảo tồn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Khai
thác nguồn lợi hợp pháp trong khu bảo tồn theo quy định của Luật này, quy chế
quản lý khu bảo tồn và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
2. Tiếp cận nguồn gen, chia sẻ
lợi ích từ việc tiếp cận nguồn gen và các hoạt động hợp pháp khác trong khu bảo
tồn theo quy định của pháp luật;
3. Thực hiện quy chế quản lý khu
bảo tồn;
4. Tiến hành các hoạt động khác
theo quy định của pháp luật;
5. Quyền và nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 32. Quản lý vùng đệm của
khu bảo tồn
1. Vị trí, diện tích vùng đệm
được quy định trong quyết định thành lập khu bảo tồn và phải
được xác
định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặc xác định tọa độ trên mặt nước
biển.
2. Mọi hoạt động trong vùng đệm
phải tuân thủ quy chế quản lý vùng đệm do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
3. Chủ dự án đầu tư trong vùng
đệm của khu bảo tồn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Hội
đồng thẩm định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trong thành
phần Hội đồng thẩm định phải có đại diện ban quản lý khu bảo tồn.
Trường hợp dự án đầu tư trong
vùng đệm tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố môi trường hoặc phát tán chất thải độc hại
thì quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải xác định
khoảng cách an toàn để không gây tác động xấu đến khu bảo tồn, tổ chức được giao
quản lý khu bảo tồn.
Điều 33. Báo cáo về hiện trạng
đa dạng sinh học của khu bảo tồn
1. Định kỳ 3 năm một lần, Ban
quản lý khu bảo tồn, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn có trách nhiệm báo
cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này.
2. Báo cáo hiện trạng đa dạng
sinh học của khu bảo tồn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thực trạng, tình trạng phục
hồi và kế hoạch phục
hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn;
b) Thực trạng và kế hoạch bảo
tồn các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong
khu bảo tồn;
c) Yêu cầu đặt ra đối với bảo
tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn;
d) Hiện
trạng sử dụng đất trong khu bảo tồn.
Mục 2
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC
HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
Điều 34. Điều tra, đánh giá
và xác lập chế độ phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên
1. Các hệ sinh thái tự nhiên
phải được điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển bền
vững.
2. Hệ sinh thái rừng tự
nhiên phải được điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển bền
vững theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Hệ sinh thái tự nhiên trên
biển phải được điều tra, đánh giá và xác lập chế
độ phát triển bền vững theo quy định
của pháp luật về thủy sản và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
4. Hệ sinh thái tự nhiên trên
các vùng đất ngập nước tự nhiên, vùng núi đá vôi, vùng đất chưa sử
dụng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
được điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển bền vững theo
quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều 35. Phát triển bền
vững hệ sinh thái tự nhiên trên vùng đất ngập nước tự nhiên
1. Đất ngập nước tự nhiên là
vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước thường xuyên hoặc tạm thời, kể
cả vùng biển có độ sâu không quá 6 mét khi ngấn nước thủy triều thấp
nhất.
2. Việc thống kê, kiểm kê
vùng đất ngập nước tự nhiên được thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều
tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, xác lập chế độ
phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên và xác lập vị trí, diện tích
vùng đất ngập nước tự nhiên trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặc
tọa độ trên mặt nước biển.
Điều 36. Phát triển bền
vững hệ sinh thái tự nhiên trên vùng núi đá vôi và vùng đất chưa sử
dụng không thuộc hệ sinh thái rừng
1. Vùng núi đá vôi và vùng
đất chưa sử dụng không thuộc hệ sinh thái rừng có hệ sinh thái tự nhiên đặc
thù hoặc đại diện cho một vùng phải được điều tra, đánh giá hiện trạng đa
dạng sinh học và xác lập chế độ phát triển bền vững.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
điều tra, thống kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và xác lập chế
độ phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên vùng núi đá vôi và
vùng đất chưa sử dụng không thuộc hệ sinh thái rừng.
CHƯƠNG IV
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CÁC LOÀI SINH VẬT
Mục 1
BẢO VỆ LOÀI THUỘC DANH MỤC
LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ
Điều 37. Loài được đưa vào Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Loài
được xem xét đưa vào Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ bao gồm:
a) Loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
b) Giống cây trồng, giống vật
nuôi, vi sinh vật và nấm nguy cấp, quý, hiếm.
2. Chính phủ quy định cụ thể
tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý, bảo vệ loài thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; ban hành Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ.
Điều 38.
Đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ
1. Căn cứ vào quy định tại
Điều 37 của Luật này, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đề nghị
loài được đưa vào hoặc đưa ra khỏi
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đề
tài, dự án điều tra, nghiên cứu về loài sinh vật ở Việt Nam;
b) Tổ chức, cá nhân được giao
quản lý rừng, khu bảo tồn, vùng đất ngập nước, biển và hệ sinh thái tự nhiên
khác;
c) Hội, hiệp hội và tổ chức
khác về khoa học và công nghệ, môi trường.
2. Đề nghị
đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phải được lập thành hồ sơ gửi bộ,
cơ quan ngang bộ có liên quan để tổ chức thẩm định theo quy định tại khoản 1
Điều 39 của Luật này.
3. Hồ sơ đề nghị
đưa vào hoặc đưa ra khỏi
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ gồm có:
a) Tên phổ thông, tên bản địa,
tên khoa học của loài được đề nghị;
b) Vùng phân bố, số lượng cá thể
ước tính, điều kiện sống và tình trạng nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc
theo mùa của loài được đề nghị;
c) Các đặc tính cơ bản, tính
đặc hữu, giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan,
môi trường hoặc văn hoá - lịch sử của loài được đề nghị;
d) Mức độ bị đe dọa tuyệt chủng
của loài được đề nghị;
đ) Chế độ quản lý, bảo vệ và
yêu cầu đặc thù khác;
e) Kết quả tự đánh giá và đề
nghị việc đưa vào hoặc đưa ra khỏi
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
Điều 39. Thẩm định hồ sơ đề nghị
đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ sau khi
nhận được hồ sơ hợp lệ phải tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị
đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường
để lập Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trình Chính phủ
quyết định.
2. Chính phủ quy định cụ thể
trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị đưa
vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ.
Điều 40. Quyết định
loài được đưa vào hoặc đưa ra khỏi
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ
1. Chính phủ quyết định loài
được đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ với các nội dung
chính sau đây:
a) Tên loài;
b) Đặc tính cơ bản của loài;
c) Chế độ quản lý, bảo vệ đặc
thù.
2. Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin
đại chúng.
3. Định kỳ 3 năm một lần hoặc
khi có nhu cầu, loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
phải được điều tra, đánh giá quần thể để sửa đổi, bổ sung.
Điều 41. Bảo tồn loài thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Khu vực có loài thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ quy định tại điểm a khoản 1
Điều 37 của Luật này sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa
phải được điều tra, đánh giá để lập dự án thành lập khu bảo tồn.
2. Nhà nước thành lập hoặc
giao cho tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học để
bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
3. Việc đưa loài thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào nuôi, trồng tại cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học và việc thả loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ từ cơ sở cứu hộ vào nơi sinh sống tự nhiên của
chúng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
4. Chính phủ quy định cụ thể
thẩm quyền, trình tự, thủ tục đưa loài thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học hoặc thả vào nơi sinh sống tự nhiên của chúng.
Mục 2
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC
LOÀI SINH VẬT
Điều 42. Thành lập cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học
1. Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học được thành lập nhằm mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa
học, du lịch sinh thái, bao gồm:
a) Cơ sở nuôi, trồng loài thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
b) Cơ sở cứu hộ loài hoang
dã;
c) Cơ sở lưu giữ giống cây
trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm có giá trị đặc
biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa -
lịch sử; cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền.
2. Cơ sở có đủ các điều kiện sau
đây được cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
a) Diện tích đất, chuồng
trại, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu về nuôi, trồng, nuôi sinh sản loài
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; cứu hộ loài
hoang dã; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền;
b) Cán bộ kỹ thuật có chuyên môn
phù hợp;
c) Năng lực tài chính, quản
lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
3. Hồ sơ đăng ký thành lập
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gồm có:
a) Đơn đăng ký thành lập;
b) Dự án thành lập;
c) Giấy tờ chứng minh có đủ
các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Chính phủ quy định cụ thể
điều kiện nuôi, trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ, cứu hộ loài hoang dã, lưu giữ giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh
vật và nấm đặc hữu, lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền, đăng
ký thành lập, cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học.
Điều 43. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Tổ chức, cá nhân quản lý
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có các quyền sau đây:
a) Hưởng chính sách, cơ chế
ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận, thực hiện dự
án hỗ trợ từ tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Hưởng các khoản thu từ hoạt
động du lịch và các hoạt động khác của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
theo quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích phát sinh từ nguồn gen do mình quản lý;
đ) Nuôi, trồng, nuôi sinh sản,
cứu hộ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu
giữ giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu; lưu giữ, bảo quản
nguồn gen và mẫu vật di truyền;
e) Trao đổi, tặng cho loài
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích
bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái theo quy định
của pháp luật;
g) Quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân quản lý
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
lưu giữ, bảo quản
nguồn gen và mẫu vật di truyền;
b) Đăng ký, khai báo nguồn
gốc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ với
cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Có biện pháp phòng dịch,
chế độ chăm sóc, chữa bệnh cho các loài tại cơ sở của mình;
d) Tháng 12 hằng năm báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình trạng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên
bảo vệ tại cơ sở của mình;
đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 41 của
Luật này cho phép đưa loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên
bảo vệ vào nuôi, trồng tại cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học của mình hoặc thả loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ từ cơ sở cứu hộ của
mình vào nơi sinh sống tự nhiên của chúng;
e)
Nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 44. Loài
hoang dã bị cấm khai thác và loài hoang dã
được khai thác có điều kiện trong tự nhiên
1. Việc khai thác có điều kiện
loài hoang dã trong tự nhiên được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo
vệ và phát triển rừng, pháp luật về thuỷ sản và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể việc bảo vệ loài
hoang dã bị cấm khai thác trong tự nhiên và việc khai thác loài hoang dã được
khai thác có điều kiện trong tự nhiên; định kỳ công bố Danh mục loài hoang dã bị
cấm khai thác trong t�� nhiên và Danh mục loài hoang dã được khai thác có điều
kiện trong tự nhiên.
Điều 45.
Nuôi, trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Loài
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được nuôi, trồng tại
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên
cứu khoa học, du lịch sinh thái theo quy định của Luật này.
2. Việc nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng, cấy nhân tạo một
số loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại
cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng, cấy
nhân tạo phục vụ mục đích thương mại được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 46.
Trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, tặng cho, lưu giữ, vận chuyển
các loài thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và
mẫu vật di truyền,
sản phẩm của
chúng
Việc trao
đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, tặng cho, lưu giữ, vận chuyển loài thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và mẫu vật di truyền
của chúng phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du
lịch sinh thái; việc trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, tặng cho, vận
chuyển một số loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ và các sản phẩm của chúng phục vụ mục đích thương mại được thực hiện theo
quy định cụ thể của Chính phủ.
Điều 47. Cứu hộ loài thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Cá thể loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ bị mất nơi sinh sống tự nhiên, bị
lạc, bị thương, bị bệnh phải được đưa vào cơ sở cứu hộ để cứu chữa, nuôi
dưỡng, chăm sóc và thả lại nơi sinh sống tự nhiên của chúng.
2. Tổ chức, cá nhân phát hiện cá
thể loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ bị mất nơi
sinh sống tự nhiên, bị lạc, bị thương hoặc bị bệnh có trách nhiệm báo ngay cho
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở cứu hộ nơi gần nhất. Sau khi nhận được
thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải kịp thời báo cáo với cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc báo cơ sở cứu hộ nơi gần nhất.
3. Cá thể
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ sau khi được
cứu hộ trở lại trạng thái bình thường được xem xét thả lại nơi sinh sống tự
nhiên của chúng. Trường hợp cá thể loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ bị mất nơi sinh sống tự nhiên thì được xem xét đưa vào
nuôi, trồng tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp.
4. Chính phủ quy định cụ thể
việc cứu hộ loài hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ.
Điều 48. Bảo vệ giống cây
trồng, vật nuôi đặc hữu hoặc có giá trị đang bị đe dọa tuyệt chủng
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức điều tra, đánh
giá giống cây trồng, vật nuôi đặc hữu hoặc có giá trị đang bị đe doạ
tuyệt chủng để đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
2. Việc tiếp cận nguồn gen
cây trồng, vật nuôi đặc hữu hoặc có giá trị đang bị đe dọa tuyệt
chủng được thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương V của Luật
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 49. Bảo vệ loài vi sinh vật
và nấm đặc hữu hoặc có giá trị đang bị đe doạ tuyệt chủng
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan tổ chức
điều tra, đánh giá, thu thập, bảo quản loài vi sinh vật và nấm đặc hữu hoặc
có giá trị đang bị đe dọa tuyệt chủng để đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ.
2. Việc tiếp cận nguồn gen
loài vi sinh vật và nấm đặc hữu hoặc có giá trị đang bị đe dọa tuyệt
chủng được thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương V của Luật
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Mục 3
KIỂM SOÁT LOÀI NGOẠI LAI
XÂM HẠI
Điều 50.
Điều tra và lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại
1. Loài ngoại lai xâm hại bao
gồm loài ngoại lai xâm hại đã biết và loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức điều tra để lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn và báo
cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường
chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bộ, cơ quan ngang
bộ khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, xác định loài ngoại lai xâm
hại, thẩm định và ban hành Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
Điều 51.
Kiểm soát việc nhập khẩu loài ngoại lai xâm hại, sự xâm nhập từ bên ngoài của
loài ngoại lai
1. Cơ quan hải quan chủ trì phối
hợp với các cơ quan có thẩm quyền tại cửa khẩu kiểm tra, phát hiện và xử lý vi
phạm trong việc nhập khẩu loài thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá khả năng xâm
nhập của loài ngoại lai từ bên ngoài để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát
loài ngoại lai xâm hại.
Điều 52. Kiểm soát việc nuôi
trồng loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại
1. Việc nuôi trồng loài ngoại
lai có nguy cơ xâm hại chỉ được tiến hành sau khi có kết quả khảo nghiệm loài
ngoại lai đó không có nguy cơ xâm hại đối với đa dạng sinh học và được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép.
2. Việc nuôi trồng, phát triển
loài ngoại lai trong khu bảo tồn chỉ được tiến hành sau khi có kết quả
khảo nghiệm loài ngoại lai đó không có nguy cơ xâm hại đối với đa dạng sinh
học của khu bảo tồn và phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường
chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bộ, cơ quan ngang
bộ có liên quan quy định việc khảo nghiệm và việc cấp phép nuôi trồng, phát
triển loài ngoại lai.
Điều 53. Kiểm soát sự lây lan,
phát triển của loài ngoại lai xâm hại
1. Nhà nước đầu tư, khuyến khích
tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện các chương trình cô lập và diệt trừ loài thuộc
Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức điều tra, xác định khu vực phân bố, lập kế hoạch cô lập và diệt trừ loài
thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại tại địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân phát hiện
loài ngoại lai xâm hại phải thông báo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần
nhất. Sau khi nhận được thông báo, Ủy ban nhân dân cấp xã phải kịp thời báo
cáo với cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để có biện pháp kiểm soát.
Điều 54. Công khai thông tin về
loài ngoại lai xâm hại
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm công khai Danh mục loài ngoại lai xâm hại, thông tin về khu vực phân
bố, mức độ xâm hại của loài ngoại lai xâm hại trên trang thông tin điện tử của
mình.
2. Cơ quan hải quan và các cơ
quan có thẩm quyền tại cửa khẩu có trách nhiệm niêm yết Danh mục loài ngoại lai
xâm hại tại cửa khẩu.
3. Các cơ quan thông tin đại
chúng có trách nhiệm đưa tin, tuyên truyền về loài ngoại lai xâm hại và
biện pháp kiểm soát, cô lập, diệt trừ loài ngoại lai xâm hại.
CHƯƠNG V
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN DI TRUYỀN
Mục 1
QUẢN LÝ, TIẾP CẬN NGUỒN
GEN VÀ CHIA SẺLỢI ÍCH TỪ NGUỒN GEN
Điều 55. Quản lý nguồn gen
1. Nhà nước thống nhất quản
lý toàn bộ nguồn gen trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Nhà nước giao cho tổ chức,
cá nhân quản lý nguồn gen theo quy định sau đây:
a) Ban quản lý khu bảo tồn, tổ
chức được giao quản lý khu bảo tồn quản lý nguồn gen trong khu bảo tồn;
b) Chủ cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở
lưu giữ, bảo quản nguồn gen quản lý nguồn gen thuộc cơ sở của mình;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước quản lý nguồn
gen thuộc phạm vi được giao quản lý, sử dụng;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý nguồn gen trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại các điểm
a, b và c khoản này.
Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý nguồn gen
1. Tổ
chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen có các quyền sau đây:
a) Điều tra, thu thập nguồn
gen được giao quản lý;
b) Trao đổi, chuyển giao, cung
cấp nguồn gen được giao quản lý cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định
của pháp luật;
c) Hưởng lợi ích do tổ
chức, cá nhân tiếp cận nguồn gen chia sẻ theo quy định tại Điều 58 và
Điều 61 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân được giao
quản lý nguồn gen có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thông báo với cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền về hoạt động trao đổi, chuyển giao, cung cấp nguồn
gen cho tổ chức, cá nhân khác để sử dụng cho mục đích nghiên cứu phát
triển và sản xuất sản phẩm thương mại;
b) Hợp đồng tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích với tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen quy định tại Điều 59 của
Luật này;
c) Kiểm soát việc điều tra,
thu thập nguồn gen của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiếp cận
nguồn gen;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc quản lý nguồn gen.
Điều 57. Trình tự, thủ tục tiếp
cận nguồn gen
Trình tự, thủ tục tiếp cận
nguồn gen được quy định như sau:
1. Đăng ký tiếp cận nguồn
gen;
2. Hợp đồng bằng văn bản với
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý nguồn gen về việc tiếp
cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích theo quy định tại Điều 58 và Điều 61
của Luật này;
3. Đề nghị cấp giấy phép tiếp
cận nguồn gen theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
4. Chính phủ quy định cụ thể
trình tự, thủ tục tiếp cận nguồn gen.
Điều 58. Hợp đồng tiếp cận
nguồn gen và chia sẻ lợi ích
1. Sau khi đăng ký, tổ chức,
cá nhân có nhu cầu tiếp cận nguồn gen phải hợp đồng bằng văn bản với tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý nguồn gen về việc tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích.
2. Hợp đồng tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thực hiện việc tiếp cận nguồn gen.
3. Hợp đồng tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục đích tiếp cận nguồn
gen;
b) Nguồn gen được tiếp cận
và khối lượng thu thập;
c) Địa điểm tiếp cận nguồn
gen;
d) Kế hoạch tiếp cận nguồn
gen;
đ) Việc chuyển giao cho bên
thứ ba kết quả điều tra, thu thập nguồn gen;
e) Hoạt động nghiên cứu phát
triển và sản xuất sản phẩm thương mại từ nguồn gen;
g) Các bên tham gia nghiên cứu
phát triển và sản xuất sản phẩm thương mại từ nguồn gen;
h) Địa điểm tiến hành nghiên
cứu phát triển và sản xuất sản phẩm thương mại từ nguồn gen;
i) Chia sẻ lợi ích thu được
với Nhà nước và các bên có liên quan, bao gồm cả việc phân chia quyền sở
hữu trí tuệ đối với kết quả sáng tạo trên cơ sở tiếp cận nguồn gen
và bản quyền tri thức truyền thống về nguồn gen.
4. Hợp đồng tiếp cận nguồn gen
và chia sẻ lợi ích phải được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện
việc tiếp cận nguồn gen và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép
tiếp cận nguồn gen theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
5. Tranh chấp, khiếu nại liên
quan đến việc tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích được giải quyết theo quy
định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 59. Giấy phép tiếp cận
nguồn gen
1. Các điều kiện để tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen bao gồm:
a) Đăng ký với cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Đã ký hợp đồng tiếp cận
nguồn gen và chia sẻ lợi ích với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản
lý nguồn gen;
c) Việc tiếp cận nguồn gen
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép tiếp cận nguồn gen gồm có:
a) Đơn đề nghị tiếp cận
nguồn gen;
b) Bản sao hợp đồng tiếp cận
nguồn gen và chia sẻ lợi ích với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản
lý nguồn gen.
3. Giấy phép tiếp cận nguồn
gen phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục đích sử dụng nguồn
gen;
b) Nguồn gen được tiếp cận
và khối lượng thu thập;
c) Địa điểm tiếp cận nguồn
gen;
d) Các hoạt động được thực
hiện liên quan đến nguồn gen;
đ) Định kỳ báo cáo kết quả
nghiên cứu phát triển, sản xuất sản phẩm thương mại liên quan đến nguồn
gen được tiếp cận.
4. Các trường hợp không cấp
giấy phép tiếp cận nguồn gen gồm có:
a) Nguồn
gen của loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ,
trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
b) Việc sử dụng nguồn gen có
nguy cơ gây hại đối với con người, môi trường,
an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia.
5. Trường hợp vì lợi ích
quốc gia, lợi ích cộng đồng, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen có quyền cấp phép tiếp cận nguồn gen mà
không cần phải có sự đồng ý của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý
nguồn gen.
6. Chính phủ quy định cụ thể
thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen.
Điều 60. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen
1. Tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen có các quyền sau đây:
a) Điều tra, thu thập nguồn
gen và các hoạt động khác theo quy định của giấy phép tiếp cận nguồn gen;
b) Đưa nguồn gen không thuộc
Danh mục nguồn gen bị cấm xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy
định của pháp luật;
c) Kinh doanh sản phẩm sản
xuất từ nguồn gen được phép tiếp cận;
d) Quyền khác theo quy định
của giấy phép tiếp cận nguồn gen, hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ
lợi ích.
2. Tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của
giấy phép tiếp cận nguồn gen;
b) Báo cáo bằng văn bản với
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen về kết quả nghiên
cứu phát triển, sản xuất sản phẩm thương mại theo thời hạn quy định
trong giấy phép tiếp cận nguồn gen;
c) Chia sẻ lợi ích thu được
với các bên liên quan, bao gồm cả việc phân chia quyền sở hữu trí tuệ
đối với kết quả sáng tạo trên cơ sở tiếp cận nguồn gen và bản quyền
tri thức truyền thống về nguồn gen;
d) Nghĩa vụ khác theo quy định
của giấy phép tiếp cận nguồn gen, hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ
lợi ích.
Điều 61. Chia sẻ lợi ích từ việc
tiếp cận nguồn gen
1. Lợi ích thu được từ việc
tiếp cận nguồn gen phải được chia sẻ cho các bên sau đây:
a) Nhà nước;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân được giao quản lý nguồn gen;
c) Tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép tiếp cận nguồn gen và các bên có liên quan khác được quy định
trong giấy phép tiếp cận nguồn gen.
2. Lợi ích thu được từ việc
tiếp cận nguồn gen phải được chia sẻ trên cơ sở hợp đồng tiếp cận nguồn gen và
chia sẻ lợi ích, các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định cụ
thể việc quản lý, chia sẻ lợi ích thu được từ việc tiếp cận nguồn gen.
Mục 2
LƯU GIỮ, BẢO QUẢN MẪU VẬT DI
TRUYỀN; ĐÁNH GIÁ NGUỒN GEN;
QUẢN LÝ THÔNG TIN VỀ NGUỒN
GEN; BẢN QUYỀN TRI THỨC TRUYỀN THỐNG VỀ NGUỒN GEN
Điều 62. Lưu giữ và bảo quản
mẫu vật di truyền
1. Bộ, cơ quan ngang bộ trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức việc lưu giữ và bảo quản lâu dài
mẫu vật di truyền của loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ, loài nhập khẩu phục vụ công tác nghiên cứu, nhân giống, lai tạo
giống, ứng dụng và phát triển nguồn gen.
2. Tổ chức, cá nhân phát hiện,
lưu giữ mẫu vật di truyền của loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ đã bị tuyệt chủng trong tự nhiên có trách nhiệm báo
cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để có biện pháp xử lý.
3. Nhà nước khuyến khích tổ
chức, cá nhân đầu tư lưu giữ và bảo quản lâu dài mẫu vật di truyền
để hình thành ngân hàng gen phục vụ công
tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 63.
Điều tra, thu
thập, đánh giá, cung cấp,
quản lý thông tin về nguồn gen
1. Bộ, cơ
quan ngang bộ tổ chức thực hiện chương trình điều tra, thu thập, đánh giá
và xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn gen thuộc phạm vi quản lý và cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu về nguồn gen cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường
thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen.
2. Nhà nước khuyến khích tổ
chức, cá nhân thực hiện điều tra, thu thập, đánh giá, cung cấp thông tin
về nguồn gen để xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn gen và bảo đảm
quyền được tiếp cận cơ sở dữ liệu về nguồn gen.
3. Chính phủ quy định cụ thể
việc cung cấp thông tin về nguồn gen.
Điều 64. Bản quyền tri thức
truyền thống về nguồn gen
1. Nhà nước bảo hộ bản quyền
tri thức truyền thống về nguồn gen, khuyến khích và hỗ trợ tổ chức, cá
nhân đăng ký bản quyền tri thức truyền thống về nguồn gen.
2. Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
hướng dẫn thủ tục đăng ký bản quyền tri thức truyền thống về nguồn gen.
Mục 3
QUẢN LÝ RỦI RO DO SINH VẬT
BIẾN ĐỔI GEN, MẪU VẬT DI TRUYỀN CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN GÂY RA ĐỐI
VỚI ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều 65. Trách nhiệm quản lý
rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến
đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học
1. Trách nhiệm quản lý rủi ro do
sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối
với đa dạng sinh học được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nghiên cứu
tạo ra sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen phải
đăng ký với Bộ Khoa học và Công nghệ và phải có các điều kiện về cơ sở vật chất
- kỹ thuật, công nghệ và cán bộ chuyên môn theo quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
c) Tổ chức, cá nhân nghiên cứu,
nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của
sinh vật biến đổi gen phải công khai thông tin về mức độ rủi ro và các biện
pháp quản lý rủi ro theo quy định tại Điều 67 của Luật này.
2. Chính phủ quy định cụ thể
trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và tổ chức, cá nhân trong việc quản lý rủi
ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi
gen gây ra đối với đa dạng sinh học.
Điều 66. Lập, thẩm định báo
cáo đánh giá rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của
sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học; cấp giấy chứng nhận an
toàn của sinh vật biển đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biển
đổi gen đối với đa dạng sinh học
1. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu
tạo ra, nhập khẩu, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu vật
di truyền của sinh vật biến đổi gen phải lập báo cáo đánh giá rủi ro do sinh vật
biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học.
2. Báo cáo đánh giá rủi ro
do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen
gây ra đối với đa dạng sinh học phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mô tả biện pháp đánh giá
rủi ro;
b) Mức độ rủi ro đối với đa
dạng sinh học;
c) Biện pháp quản lý rủi
ro.
3. Báo cáo đánh giá rủi ro
do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen
gây ra đối với đa dạng sinh học phải được cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền thẩm định.
4. Chính phủ quy định cụ
thể việc lập, thẩm định báo cáo đánh giá rủi ro do sinh vật biến đổi
gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng
sinh học và việc cấp giấy chứng nhận an toàn của sinh vật biến đổi gen, mẫu
vật di truyền của sinh vật biến đổi gen đối với đa dạng sinh học.
Điều 67. Công khai thông tin
về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi
gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng
sinh học
1. Tổ chức, cá nhân nghiên
cứu tạo ra, nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu
vật di truyền của sinh vật biến đổi gen phải công khai thông tin về mức
độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro đối với đa dạng sinh học.
2. Chính phủ quy định cụ thể
việc công khai thông tin và biện pháp quản lý rủi ro.
Điều 68. Quản lý cơ sở dữ
liệu về sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến
đổi gen liên quan đến đa dạng sinh học
1. Bộ Tài nguyên và Môi
trường thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu về sinh vật biến đổi
gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen liên quan đến đa dạng
sinh học; xây dựng trang thông tin điện tử về sinh vật biến đổi gen, mẫu
vật di truyền của sinh vật biến đổi gen liên quan đến đa dạng sinh
học.
2. Tổ chức, cá nhân nghiên
cứu tạo ra, nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu
vật di truyền của sinh vật biến đổi gen liên quan đến đa dạng sinh học
phải cung cấp thông tin cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Tổ chức, cá nhân nghiên
cứu tạo ra, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của
sinh vật biến đổi gen liên quan đến đa dạng sinh học phải cung cấp thông
tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nghiên cứu tạo ra, phóng thích sinh vật
biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
4. Tổ chức, cá nhân cung cấp
thông tin về sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật
biến đổi gen liên quan đến đa dạng sinh học phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác của thông tin do mình cung cấp.
CHƯƠNG VI
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐA DẠNG
SINH HỌC
Điều 69. Hợp tác quốc tế và việc
thực hiện điều ước quốc tế về đa dạng sinh học
1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam cam kết thực hiện điều ước quốc tế về đa dạng sinh học mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và
mở rộng hợp tác về bảo tồn và phát
triển bền vững đa dạng sinh học
với các nước, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Hợp tác quốc tế về bảo tồn và
phát triển bền vững đa dạng sinh học được thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng,
các bên cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, vì mục đích
bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, bảo đảm cân bằng sinh thái ở
Việt Nam và trên trái đất.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường
chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan nghiên cứu, đề
xuất việc đàm phán, ký, gia nhập điều ước quốc tế về đa dạng sinh học.
4. Nhà nước khuyến khích, tạo
điều kiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về đa
dạng sinh học.
Điều 70. Hợp tác với các nước có
chung biên giới với Việt Nam
Nhà nước ưu tiên hợp tác
với các nước có chung biên giới với Việt Nam bằng các hoạt động sau đây:
1. Trao đổi thông tin, dự báo
tình hình, biến động về đa dạng sinh học;
2. Phối hợp quản lý hành lang đa
dạng sinh học, tuyến di cư xuyên biên giới của các loài; bảo vệ các loài di
cư;
3. Tham gia các chương trình bảo
tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, các chương trình, dự án bảo vệ các
loài di cư và bảo vệ hành lang đa dạng sinh học.
CHƯƠNG VII
CƠ CHẾ, NGUỒN LỰC BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều 71. Điều tra cơ bản,
nghiên cứu khoa học, quản lý thông tin, số liệu về đa dạng sinh học
1. Nhà nước đầu tư cho việc điều
tra cơ bản hệ sinh thái tự nhiên, loài hoang dã, giống cấy trồng, giống vật
nuôi, vi sinh vật và nấm, nguồn gen có giá trị phục vụ công tác bảo tồn và phát
triển bền vững đa dạng sinh học.
2. Nhà nước đầu tư và khuyến
khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu khoa học phục vụ công tác bảo tồn, phát
triển bền vững đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Thông tin, số liệu điều tra
cơ bản, kết quả nghiên cứu khoa học về đa dạng sinh học phải được thu thập
và quản lý thống nhất trong Cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc
gia.
4. Tổ chức, cá nhân có hoạt
động liên quan đến đa dạng sinh học có trách nhiệm cung cấp thông tin,
số liệu điều tra cơ bản, kết quả nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của Bộ
Tài nguyên và Môi trường và được chia sẻ thông tin về đa dạng sinh học
theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định cụ thể về hoạt động điều tra cơ bản, việc cung cấp, trao đổi và
quản lý thông tin về đa dạng sinh học;
thống nhất quản lý Cơ sở
dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia.
Điều 72. Báo cáo về đa dạng sinh
học
1. Báo cáo về đa dạng sinh học
là một phần của Báo cáo môi trường quốc gia.
2. Báo cáo về đa dạng sinh học
phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Hiện trạng và diễn biến của
các hệ sinh thái tự nhiên chủ yếu;
b) Hiện trạng, vùng phân bố, số
lượng cá thể ước tính, đặc điểm của loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ, sinh vật biến đổi gen và loài ngoại lai xâm hại;
c) Thực trạng bảo tồn đa dạng
sinh học; áp lực, thách thức đối với đa dạng sinh học;
d) Yêu cầu đặt ra đối với đa
dạng sinh học;
đ) Đánh
giá lợi ích của bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học đối với phát
triển kinh tế - xã hội;
e) Giải
pháp và kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
3. Bộ Tài
nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây
dựng báo cáo về đa dạng sinh học.
Điều 73. Tài chính cho việc bảo
tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
1. Kinh phí cho việc bảo tồn và
phát triển bền vững đa dạng sinh học được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Đầu tư, đóng góp của tổ
chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Thu từ dịch vụ môi trường
liên quan đến đa dạng sinh học và các nguồn khác theo quy định của pháp
luật.
2. Chi đầu tư phát triển từ
ngân sách nhà nước cho việc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh
học được sử dụng cho các mục đích sau đây:
a) Điều tra cơ bản về đa dạng
sinh học;
b) Phục hồi các hệ sinh thái tự
nhiên;
c) Bảo tồn loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
d) Đầu tư xây dựng, nâng cấp,
cải tạo cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước;
đ) Thực hiện các chương trình
kiểm soát, cô lập, diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại;
e) Đầu tư khác liên quan đến
việc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định của
pháp luật.
3. Chi thường xuyên từ ngân
sách nhà nước cho bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học được sử
dụng cho các mục đích sau đây:
a) Quan trắc, thống kê, quản
lý thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng
sinh học;
b) Tổ chức xây dựng báo cáo
hiện trạng đa dạng sinh học, báo cáo hiện trạng khu bảo tồn; lập, thẩm định
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, chương trình, dự án bảo tồn đa dạng
sinh học;
c) Lập, thẩm định Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ, Danh mục loài ngoại lai xâm hại, Danh mục loài hoang dã bị cấm khai
thác trong tự nhiên, Danh mục loài hoang dã được khai thác có điều kiện ngoài tự
nhiên, Danh mục nguồn gen bị cấm xuất khẩu; điều tra, đánh giá quần thể để sửa
đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ;
d) Quản lý khu bảo tồn, cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước;
đ) Xây dựng và thử nghiệm mô
hình bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học;
e) Tuyên truyền, giáo dục pháp
luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học;
g) Đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về đa dạng sinh học;
h) Hợp tác quốc tế về bảo
tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
Điều 74. Dịch vụ môi trường liên
quan đến đa dạng sinh học
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch
vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học có trách nhiệm trả tiền cho tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ.
2. Chính phủ quy định cụ thể về
dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học.
Điều 75. Bồi thường thiệt hại về
đa dạng sinh học
1. Tổ chức, cá nhân xâm hại khu
bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, giống cây trồng, vật nuôi, vi
sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị, loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, hành lang đa dạng sinh học thì phải bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Việc bồi thường thiệt hại do
ô nhiễm, suy thoái môi trường gây ra đối với đa dạng sinh học được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
3. Tiền bồi thường thiệt hại về
đa dạng sinh học cho Nhà nước được đầu tư cho hoạt động bảo tồn và phát
triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 76. Quy định chuyển tiếp
1. Các vườn quốc gia, khu dự trữ
thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn
biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh
đã thành lập theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật thủy sản
trước khi Luật này có hiệu lực nếu đáp ứng các tiêu chí xác lập khu bảo tồn theo
quy định của Luật này thì không phải ra quyết định thành lập lại.
2. Các loại giấy phép, giấy
chứng nhận đã cấp cho các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trước khi Luật này
có hiệu lực nếu phù hợp với quy định của Luật này thì vẫn có giá trị thi hành.
Điều 77. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2009.
Điều 78. Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành
Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật;
hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý
nhà nước.
_____________________________________________________________________
Luật này
đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4
thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008.
|
CHỦ TỊCH QUỐC
HỘI
(đã ký)
Nguyễn Phú
Trọng
|