CHÍNH PHỦ _____
|
CHÍNH PHỦ
_____
Số: 79/2009/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2009 |
NGHỊ ĐỊNH
Về quản lý chiếu
sáng đô thị
_________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ
Luật Điện lực ngày 14 tháng 12 năm 2004;
Xét đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Nghị định này quy định về
hoạt động chiếu sáng tại các đô thị và khuyến khích áp dụng đối với các khu vực
ngoài đô thị trên phạm vi toàn quốc.
2. Các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến chiếu sáng đô
thị trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của Nghị định này.
Điều
2.
Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:
1. Hoạt
động chiếu sáng đô thị bao gồm: quy hoạch, đầu tư phát triển và tổ chức chiếu
sáng đô thị; quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
2. Chiếu sáng đô thị bao gồm: chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng
không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo,
trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công
trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng.
3. Hệ thống
chiếu sáng công cộng đô thị bao gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu
sáng không gian công cộng trong đô thị.
4. Quản lý, vận
hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là những hoạt động về đầu tư, nâng
cấp, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng, phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô
thị.
5. Chính quyền
đô thị là Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, thị xã
thuộc tỉnh, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thị trấn thuộc
huyện.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và chính sách phát triển chiếu sáng đô thị
1. Chiếu sáng đô
thị là một chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị được quản lý thống nhất và có
phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể theo quy định của pháp luật.
2. Chiếu sáng đô
thị phải sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, an toàn, bảo vệ môi trường và tuân
thủ các
quy
chuẩn kỹ thuật.
3. Chiếu sáng đô thị phải được quy hoạch; việc phát triển và đầu tư chiếu sáng
đô thị phải theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được phê duyệt.
4. Nhà nước có
trách nhiệm trong việc xây dựng chiến lược phát triển chiếu sáng đô thị nhằm đầu
tư xây dựng và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo đảm chất lượng chiếu
sáng đô thị, từng bước hiện đại và phát triển đô thị bền vững.
5. Nhà nước
khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài
nước tham gia đầu tư, sản xuất và sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao,
tiết kiệm điện.
6. Khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng tại
các công trình xây dựng và công trình chiếu sáng đô thị có sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước phải sử dụng nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng được cấp Giấy
chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của
cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
2. Xây
dựng, lắp đặt các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế
đã được phê duyệt, trong quá trình thi công phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và
tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng công trình.
3.
Công tác duy trì, bảo dưỡng phải bảo đảm cho hệ thống chiếu sáng đô thị hoạt
động ổn định; đạt hiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm điện và an toàn cho người
quản lý, vận hành và sử dụng.
Điều 5.
Tiêu chuẩn và
quy
chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị
1. Bộ
Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; ban hành quy chuẩn kỹ thuật về
chiếu sáng đô thị.
2. Các
Bộ, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao nghiên cứu, đề
xuất các tiêu chuẩn quốc gia, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến
chiếu sáng đô thị.
3. Các
tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chiếu sáng đô thị áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị do các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành.
Điều
6. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Đơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm bảo vệ tài sản của hệ thống chiếu
sáng công cộng đô thị (nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng, đường dây, cột điện, tủ
điện, hệ thống điều khiển và các thiết bị điện khác) trên địa bàn được giao.
2. Mọi
tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống
chiếu sáng công cộng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có
thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu
sáng công cộng đô thị.
Điều 7.
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chiếu sáng đô thị
Các
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề
nghiệp trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục
đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao - tiết kiệm điện và chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.
Điều
8. Các hành vi bị cấm
1.
Thiết kế, xây dựng công trình chiếu sáng đô thị không tuân thủ quy hoạch đô thị
hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị, thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ
chức chiếu sáng đô thị không đúng quy định.
3. Sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng đô thị vào mục đích khác.
4.
Trộm cắp các thiết bị chiếu sáng đô thị.
5. Lạm
dụng chiếu sáng làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khoẻ con người, an toàn và mỹ
quan đô thị.
6. Sản
xuất, nhập khẩu nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng không đúng với các quy chuẩn kỹ
thuật quy định.
7.
Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị không đúng quy định.
8. Các
hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Chương
II
QUY
HOẠCH CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều
9. Quy định chung về quy hoạch chiếu sáng đô thị
1.
Quy hoạch chiếu sáng đô thị là một nội dung của quy hoạch đô thị được lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.
2.
Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương phải tổ chức lập quy hoạch chiếu
sáng đô thị. Đối với các đô thị khác đã có quy hoạch đô thị được phê duyệt, việc
tiến hành lập bổ sung quy hoạch chiếu sáng đô thị khi chưa đến thời điểm điều
chỉnh quy hoạch đô thị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 10. Yêu cầu đối với quy hoạch chiếu sáng đô thị
1. Phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị.
2. Phù
hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội, tính chất, chức năng
và đặc thù của mỗi đô thị.
3. Bảo
đảm đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với các công trình và
khu vực được chiếu sáng.
4.
Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về chiếu sáng đô thị.
5. Bảo
đảm mục đích chiếu sáng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 11. Nội dung và hồ sơ quy hoạch chiếu sáng đô thị
1. Nội
dung cơ bản của quy hoạch chiếu sáng đô thị:
a)
Điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống chiếu sáng đô thị;
b) Xác
định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật về chiếu sáng đô thị;
c) Dự
báo nhu cầu về chiếu sáng đô thị;
d) Đề
xuất phương án quy hoạch chiếu sáng đô thị;
đ) Đề
xuất các dự án ưu tiên đầu tư; các giải pháp tổ chức và thực hiện quy hoạch
chiếu sáng đô thị.
2.
Hồ sơ quy hoạch bao gồm các bản vẽ và thuyết minh tổng hợp.
3. Bộ Xây dựng quy định cụ thể nội dung và hồ sơ quy hoạch chiếu sáng đô thị.
Chương
III
TỔ
CHỨC CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 12. Yêu cầu về tổ chức chiếu sáng đô thị
1.
Tuân thủ theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2.
Tuân thủ các quy định về quản lý chiếu sáng đô thị.
3. Bảo
đảm các chức năng chiếu sáng cho các hoạt động của đô thị về ban đêm, góp phần
tôn tạo diện mạo, mỹ quan đô thị và bảo đảm tiết kiệm điện, hiệu quả.
Điều 13.
Chiếu sáng các công trình giao thông đô thị
1. Bảo
đảm các chức năng về chiếu sáng, định vị, dẫn hướng cho các đối tượng tham gia
giao thông hoạt động an toàn về ban đêm. Các chỉ tiêu định lượng, chất lượng
chiếu sáng bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị quy định cho từng
loại công trình giao thông.
2.
Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông phải được xây
dựng đồng bộ với các công trình chiếu sáng đô thị.
3.
Việc chiếu sáng đường, đường phố, hè phố, cầu, nút giao thông, bến, bãi đỗ xe,
điểm đỗ xe buýt công cộng trong đô thị phải phù hợp yêu cầu của quy hoạch đô thị
hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị, có tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến
trúc và cảnh quan môi trường xung quanh.
4.
Việc chiếu sáng tại các ngõ, hẻm phải phù hợp với điều kiện thực tế; góp phần
bảo đảm an ninh, trật tự, văn minh tại khu vực dân cư.
5.
Việc chiếu sáng hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ phải bảo đảm quy chuẩn kỹ
thuật, đáp ứng yêu cầu chỉ dẫn và khả năng phát hiện kịp thời chướng ngại vật
trong hầm, bảo đảm an toàn, phòng, chống cháy nổ và có nguồn sáng dự phòng.
Điều 14. Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị
1. Công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ
sông, ven bờ biển và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử,
văn hoá trong đô thị được tổ chức chiếu sáng theo quy hoạch đô thị hoặc quy
hoạch chiếu sáng đô thị được phê duyệt.
2. Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ
không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm
cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, �ài phun nước và
các công trình khác.
3. Đơn vị được giao quản lý, vận hành hoặc các tổ chức, cá nhân được giao quản
lý, sử dụng, khai thác khu vực công cộng trong đô thị phải có trách nhiệm tổ
chức chiếu sáng theo quy định của chính quyền đô thị.
Điều 15. Chiếu sáng mặt ngoài các công trình trong đô thị
Điều 16. Chiếu sáng khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản
lý và sử dụng
1. Tuỳ theo vị trí, chiếu sáng khuôn viên công trình phải đảm bảo các yêu cầu về
thẩm mỹ, an ninh, tiết kiệm và hiệu quả, kết hợp chiếu sáng khuôn viên với chiếu
sáng các công trình trong khuôn viên hoặc với các khu vực lân cận.
2. Khuôn viên của các trụ sở cơ quan quản lý nhà nước, khuôn viên công trình do
các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng ở tại các vị trí quan trọng
trong đô thị được tổ chức chiếu sáng theo quy định của chính quyền đô
thị.
Điều 17. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
1. Đối với chiếu sáng quảng cáo, trang trí:
2. Đối
với chiếu sáng các khu vực phục vụ lễ hội:
a) Bảo đảm sự phù hợp đa dạng, độc đáo và tính thẩm mỹ cao của các khu vực được
tổ chức chiếu sáng;
b) Bảo đảm an toàn cho người và không gian nơi sử dụng, phòng, chống cháy nổ;
c) Bảo đảm dễ dàng, thuận tiện trong quá trình thi công, lắp đặt và tháo dỡ.
3. Việc chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
phải sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả.
4. Thực hiện việc xã hội hóa trong tổ chức chiếu sáng quảng cáo, trang trí và
chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội.
Chương
IV
ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều
18. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển chiếu sáng đô thị
1.
Chương trình, dự án chiếu sáng đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách, vốn
tín dụng, vốn tài trợ nước ngoài và các nguồn vốn khác của các tổ chức và cá
nhân.
2. Nhà
nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển toàn bộ hoặc
một phần hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc
quy hoạch chiếu sáng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19. Kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị
1. Kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị phải phù hợp với quy
hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm bao gồm: các
giải pháp, phương án đầu tư cho các nhiệm vụ xây mới, cải tạo, thay thế, duy
trì, bảo dưỡng, nâng cấp chất lượng chiếu sáng và phát triển nguồn nhân lực.
3. Kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện
phải được đưa vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm
của đô thị.
Điều 20. Ưu đãi và hỗ trợ để phát triển chiếu sáng đô thị
1. Ưu tiên sử dụng các nguồn tài chính ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất cho việc đổi
mới dây chuyền công nghệ sản xuất các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao - tiết
kiệm điện.
2. Ưu đãi về thuế đối với các nguyên vật liệu nhập khẩu mà trong nước chưa sản
xuất được để sản xuất các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao - tiết kiệm năng
lượng.
3. Hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và có cơ chế huy động vốn đóng
góp từ cộng đồng dân cư vào việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp chiếu sáng
ngõ, hẻm trong đô thị.
4. Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến về chiếu sáng đô
thị; đào tạo, nâng cao năng lực về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công
cộng đô thị.
5. Các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21.
Chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Chính quyền đô thị theo phân cấp quản lý là chủ sở hữu hệ thống chiếu
sáng công cộng đô thị bao gồm:
a) Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình
hoặc hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị sau khi hết thời hạn sử dụng, khai
thác theo quy định.
2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới là chủ sở hữu, quản lý, vận
hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn do mình quản lý đến khi
bàn giao theo quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị tự bỏ
vốn đầu tư đến khi bàn giao theo quy định.
4. Các chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải tuân thủ các quy
định về quản lý chiếu sáng đô thị do chính quyền đô thị ban hành.
Chương
V
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ
2. Việc lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
được thực hiện theo một trong các hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế
hoạch. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, chính quyền đô thị theo phân cấp
quản lý quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công
cộng đô thị phù hợp.
3. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo hình thức đấu
thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý, vận
hành.
4. Hợp đồng quản lý, vận hành là văn bản được ký kết giữa chính quyền đô thị
theo phân cấp quản lý và đơn vị được lựa chọn để quản lý, vận hành hệ thống
chiếu sáng công cộng đô thị. Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành
hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
Điều 23. Nội dung quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
Điều 24.
Quyền và trách nhiệm đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng
đô thị
1. Quyền của đơn vị quản lý, vận hành:
a) Được thanh toán đúng và đủ các chi phí theo quy định trong hợp đồng;
b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan đến chiếu sáng công cộng đô thị;
c) Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch chiếu sáng đô thị trên địa
bàn được giao quản lý; tham gia nghiên cứu khoa học; thực hiện các dịch vụ về tư
vấn, thiết kế, xây dựng chiếu sáng đô thị; nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới
trong chiếu sáng công cộng, trong quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công
cộng đô thị.
2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành:
a) Đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ; các quy định về quản lý, vận hành đã cam kết
trong hợp đồng;
c) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng
đô thị đã được phê duyệt;
d) Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng ký
kết với chính quyền đô thị;
Chương VI
TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Quản lý thống nhất về chiếu sáng đô thị trên địa bàn của tỉnh. Phân công
trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho chính quyền đô
thị về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn.
2. Ban hành hoặc phân cấp cho chính quyền đô thị ban hành các văn bản quy định
cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị.
3. Căn cứ vào quy định, hướng dẫn của Nhà nước và điều kiện phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
để phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn do mình quản lý cho phù hợp.
4. Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản của Chính phủ về quản lý chiếu sáng
đô thị.
Điều 26. Trách nhiệm của chính quyền đô thị
1. Tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp,
trong đó quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức
chiếu sáng tại đô thị; quy định về quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công
cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện
các quy định này.
3. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu
sáng trên địa bàn.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2009.
Điều
28. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng
dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về
phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND
các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW
và các Ban của Đảng;
- Văn phòng
Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân
tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng
Quốc hội;
- Tòa án nhân
dân tối cao;
- Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát
tài chính QG;
- Kiểm toán
Nhà nước;
- Ngân hàng
Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng
Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN,
các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn
thư, KTN (5b).M |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn
Dũng |