BỘ CÔNG THƯƠNG
|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
_________
Số:
33/2009/TT-BCT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
_______________________________
Hà Nội,
ngày 11 tháng 11 năm 2009
|
THÔNG TƯ
Thực hiện
Quy tắc xuất xứ trong
Hiệp định thành lập khu
vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân
____________
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Hiệp định thành lập khu vực
thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân ký ngày 27 tháng
02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành
viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu di lân;
Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP
ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về
xuất xứ hàng hóa;
Bộ Công Thương quy định việc
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự
do ASEAN-Úc-Niu di lân như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hàng hoá được cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu AANZ
Hàng hoá được cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá Mẫu AANZ (trong Thông tư này gọi tắt là C/O) là hàng hoá có
xuất xứ theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và được Tổ chức cấp C/O Mẫu
AANZ cấp C/O.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Hiệp định thành lập khu vực
thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân là Hiệp định
được ký
ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các
nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu di lân
(trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định AANZFTA).
2. Tổ chức cấp C/O Mẫu AANZ của Việt
Nam (trong Thông tư này gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các tổ chức được quy định
tại Phụ lục 10.
3. Người đề nghị cấp C/O Mẫu AANZ
(trong Thông tư này gọi tắt là người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu,
nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc
nhà sản xuất.
4. Hệ thống eCOSys là hệ
thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại:
http://www.ecosys.gov.vn.
Điều 3. Trách nhiệm của người đề
nghị cấp C/O
Người đề nghị cấp C/O có trách
nhiệm:
1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ
chức cấp C/O theo quy định tại Điều 5;
2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho Tổ
chức cấp C/O;
3. Chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng các quy định về xuất xứ
và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng
hoá;
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị
cấp C/O, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu uỷ quyền;
5.
Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân
đã đề nghị cấp về những C/O bị nước nhập khẩu từ chối công nhận C/O do các Tổ
chức cấp C/O của Việt Nam cấp (nếu có);
6. Tạo điều kiện cho Tổ chức cấp C/O
kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất hoặc nơi nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến hàng
hóa xuất khẩu;
7.
Chứng minh tính xác thực về xuất xứ của hàng hoá đã xuất khẩu khi có yêu cầu của
Bộ Công Thương, Tổ chức cấp C/O, cơ quan Hải quan trong nước và cơ quan Hải quan
nước nhập khẩu.
Điều 4. Trách nhiệm của Tổ chức
cấp C/O
Tổ chức
cấp C/O có trách nhiệm:
1.
Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu;
2. Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O;
3. Xác
minh thực tế xuất xứ của hàng hoá khi cần thiết;
4. Cấp
C/O khi hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ của Thông tư này và người đề
nghị cấp C/O tuân thủ các quy định tại Điều 3;
5. Gửi
mẫu chữ ký của những người được ủy quyền ký C/O và con dấu của Tổ chức cấp C/O
cho Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của Bộ Công Thương để đăng
ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;
6. Giải
quyết các khiếu nại liên quan đến việc cấp C/O theo thẩm quyền;
7. Xác
minh lại xuất xứ của hàng hoá đã xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền của nước nhập khẩu;
8. Trao
đổi các thông tin có liên quan đến việc cấp C/O với các Tổ chức cấp C/O khác;
9. Thực
hiện chế độ báo cáo, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ về xuất xứ và
các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Công Thương.
Chương II
THỦ TỤC CẤP C/O
Điều 5. Đăng ký hồ sơ thương nhân
1.
Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương
nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân
bao gồm:
a) Đăng
ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của
thương nhân (Phụ lục 9);
b) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);
c) Giấy
chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);
d) Danh
mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân (Phụ lục 8).
2. Mọi
sự thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi
đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O. Hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật
hai (02) năm một lần.
3.
Trong trường hợp muốn được cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ
thương nhân trước đây do bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng, người đề nghị
cấp C/O phải gửi văn bản nêu rõ lý do không đề nghị cấp C/O tại nơi đã đăng ký
hồ sơ thương nhân trước đó và phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổ chức cấp C/O
mới đó.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp C/O
1. Hồ
sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 7)
được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ như hướng dẫn tại Phụ lục 6;
b) Mẫu C/O (Phụ lục 5) đã được khai
hoàn chỉnh;
c) Tờ khai hải quan đã hoàn thành
thủ tục hải quan. Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo Tờ khai hải
quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp Tờ khai hải quan;
d) Hoá đơn thương mại;
đ) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải
tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp
C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị
trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế
thương nhân không có;
Trong trường hợp chưa có Tờ khai hải
quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương
vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không
quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
2. Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức
cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên
quan đến hàng hoá xuất khẩu như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ
liệu; giấy phép xuất khẩu (nếu có); hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng
mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước; mẫu nguyên liệu, phụ liệu hoặc mẫu
hàng hoá xuất khẩu; bản mô tả quy trình sản xuất ra hàng hoá với chi tiết mã HS
của nguyên liệu đầu vào và chi tiết mã HS của hàng hoá (đối với tiêu chí chuyển
đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể); bản tính
toán hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); và
các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của hàng hoá xuất khẩu.
3. Trường hợp các loại giấy tờ quy
định tại các điểm c, d, đ của khoản 1 và quy định tại khoản 2 là bản sao có chữ
ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền của thương nhân, bản chính có thể được Tổ chức cấp C/O yêu
cầu cung cấp để đối chiếu nếu thấy cần thiết.
4.
Đối với các thương nhân tham
gia
eCOSys, người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O sẽ
kê khai các dữ liệu qua hệ thống eCOSys, ký điện tử và truyền tự động tới Tổ
chức cấp C/O. Sau khi kiểm tra hồ sơ trên hệ thống eCOSys, nếu chấp thuận cấp
C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ thông báo qua hệ thống eCOSys cho thương nhân đến nộp hồ
sơ đầy đủ bằng giấy cho Tổ chức cấp C/O để đối chiếu trước khi cấp C/O.
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
cấp C/O
Khi người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ,
cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và thông báo
bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp C/O
về việc sẽ thực hiện một trong những hoạt động sau:
1. Cấp C/O theo quy định tại Điều 8;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ theo quy
định tại Điều 6;
3. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện một
trong những trường hợp sau:
a) Người đề nghị cấp C/O chưa thực
hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 5;
b) Hồ sơ đề nghị cấp C/O không chính
xác, không đầy đủ như quy định tại Điều 6;
c) Người đề nghị cấp C/O chưa nộp
chứng từ nợ theo quy định tại Điều 6;
d) Hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;
đ) Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O không
đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân;
e) Mẫu C/O khai bằng chữ viết tay,
hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực;
g) Có căn cứ hợp pháp chứng minh
hàng hoá không có xuất xứ theo quy định của Thông tư này hoặc người đề nghị cấp
C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất
xứ của hàng hoá.
Điều 8. Cấp C/O
1. C/O phải được cấp trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm
việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trừ
trường hợp được quy định tại khoản 2 điều này.
2. Tổ chức cấp C/O có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất
trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O
hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó.
Cán bộ kiểm tra của Tổ chức cấp C/O sẽ lập biên bản về kết quả kiểm tra này và
yêu cầu người đề nghị cấp C/O và/hoặc người xuất khẩu cùng ký vào biên bản.
Trong trường hợp người đề nghị cấp C/O và/hoặc người xuất khẩu từ chối ký, cán
bộ kiểm tra phải ghi rõ lý do từ chối đó và ký xác nhận vào biên bản.
Thời hạn xử lý việc cấp C/O đối với trường hợp này không quá năm
(05) ngày làm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ.
3. Trong quá trình xem xét cấp C/O, nếu phát hiện hàng hoá không
đáp ứng xuất xứ hoặc bộ hồ sơ bị thiếu, không hợp lệ, Tổ chức cấp C/O thông báo
cho người đề nghị cấp C/O theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 7.
4. Thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc
thanh toán của người xuất khẩu, trừ trường hợp do lỗi của người xuất khẩu.
Điều 9. Thu hồi C/O đã cấp
Tổ chức cấp C/O sẽ thu hồi C/O đã
cấp trong những trường hợp sau:
1. Người xuất khẩu, người đề nghị
cấp C/O giả mạo chứng từ.
2. C/O được cấp không phù hợp các
tiêu chuẩn xuất xứ.
Chương III
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VIỆC CẤP C/O
Điều 10. Thẩm quyền ký C/O
Chỉ những người đã hoàn thành thủ
tục đăng ký mẫu chữ ký với Bộ Công Thương và Bộ Công Thương đã gửi cho Ban Thư
ký ASEAN để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
của nước nhập khẩu mới được quyền ký cấp C/O.
Điều 11. Cơ quan đầu mối
Vụ Xuất Nhập khẩu là cơ quan đầu mối
trực thuộc Bộ Công Thương thực hiện những công việc sau:
1. Hướng dẫn thực hiện và kiểm tra
việc cấp C/O;
2. Thực hiện các thủ tục đăng ký mẫu
chữ ký của người có thẩm quyền ký cấp C/O và mẫu con dấu của các Tổ chức cấp C/O
của Việt Nam với Ban Thư ký của ASEAN và chuyển mẫu chữ ký của người có thẩm
quyền ký cấp C/O và mẫu con dấu của các Tổ chức cấp C/O của các nước thành viên
thuộc Hiệp định AANZFTA cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
3. Giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương
giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện C/O.
Điều 12. Chế độ báo cáo
1. Tổ chức cấp C/O phải thực hiện
chế độ cập nhật số liệu cấp C/O qua hệ thống eCOSys hàng ngày với đầy đủ các
thông tin cần phải khai báo theo quy định tại đơn đề nghị cấp C/O.
2. Tổ chức cấp C/O vi phạm các quy
định về chế độ báo cáo nêu tại khoản 1 đến lần thứ ba sẽ bị đình chỉ cấp C/O và
công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Sau thời gian ít nhất
là 6 tháng, Bộ Công Thương sẽ xem xét việc ủy quyền lại cho Tổ chức cấp C/O đã
bị đình chỉ cấp C/O trên cơ sở đề nghị và giải trình của Tổ chức này.
Điều 13. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2010./.
|
Nơi
nhận:
- Thủ tướng,
các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các
tỉnh , TP trực thuộc TW;
- Văn phòng
Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng TW
và Ban Kinh tế TW;
- Viện KSND
tối cao;
- Toà án ND
tối cao;
- Cơ quan TW
của các Đoàn thể;
- Bộ Tư
pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
- Công báo;
- Kiểm toán
Nhà nước;
- Website
Chính phủ;
- Website Bộ
Công Thương;
- Các Sở Công
Thương;
- Bộ Công
Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; Vụ Pháp chế; các Vụ, Cục; các Phòng
quản lý xuất nhập khẩu khu vực (17); các đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, XNK. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thành Biên |