BỘ GIAO
THÔNG VẬN TẢI
_______________
Số:
07/2010/TT-BGTVT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
Hà Nội, ngày
11 tháng 02 năm 2010 |
THÔNG TƯ
Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá
tải trọng,
xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ;
vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hoá
trên phương tiện
giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ
________________________
Căn cứ Luật Giao
thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số
51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải
trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới
hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và
giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao
thông trên đường bộ như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy
định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới
hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh
xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp
hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên
đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến công bố tải trọng, khổ giới hạn của
quốc lộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên
đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hoá
trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Điều 3. Giải thích
từ ngữ
Trong Thông tư này
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổng trọng lượng
của xe gồm trọng lượng bản thân xe cộng với trọng lượng hàng hoá xếp trên xe
(nếu có).
2. Tải trọng trục xe
là tổng trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép,
cụm trục ba).
3. Kích thước tối đa
cho phép của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là kích thước bao ngoài
giới hạn về chiều rộng, chiều cao, chiều dài của xe kể cả hàng hóa xếp trên
xe (nếu có) được phép tham gia giao thông trên đường bộ.
4. Xe bánh xích là
loại xe máy chuyên dùng tự hành di chuyển bằng bánh xích, khi tham gia giao
thông trên đường bộ, răng xích có thể gây hư hỏng mặt đường, lề đường.
5. Tổ hợp xe với rơ
moóc hoặc sơ mi rơ moóc là một xe kéo một rơ moóc hoặc sự kết hợp một xe đầu
kéo với một sơ mi rơ moóc.
6. Hàng không thể
tháo rời (chia nhỏ) là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ
quan Hải quan, An ninh, Quốc phòng hoặc là tổ hợp cấu kiện, thiết bị, máy
móc nếu tháo rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công năng.
7. Chủ phương tiện
là tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký phương tiện.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TẢI
TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ;
CÔNG BỐ TẢI
TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA QUỐC LỘ
Điều 4. Tải trọng
của đường bộ
1. Tải trọng của
đường bộ là khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường để đảm bảo tuổi thọ
công trình theo thiết kế.
2. Khả năng chịu tải
khai thác của cầu được xác định theo hồ sơ thiết kế cầu và tình trạng kỹ
thuật thực tế của cầu, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện
bằng biển báo hiệu “hạn chế trọng lượng xe”.
3. Khả năng chịu tải
khai thác của đường được xác định theo hồ sơ thiết kế mặt đường và tình
trạng kỹ thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc
được thể hiện bằng biển báo hiệu “hạn chế trọng lượng trên trục xe”.
Điều 5. Khổ giới hạn
của đường bộ
1. Khổ giới hạn của
đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của
đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe, kể cả hàng hóa xếp trên xe, đi
qua được an toàn.
2. Khổ giới hạn về
chiều cao của đường bộ là 4,75 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, II,
III; 4,5 mét đối với đường cấp IV trở xuống.
3. Khổ giới hạn về
chiều rộng của đường bộ là giới hạn chiều rộng làn xe, phụ thuộc vào cấp kỹ
thuật của đường bộ và địa hình xây dựng tuyến đường.
Điều 6.
Công bố tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ
1. Công bố tải trọng
trên một số tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được cải tạo, nâng cấp, xây dựng
mới đồng bộ với tải trọng thiết kế mặt đường đối với xe tải trọng trục đơn
quy ước là 10tấn/trục, tải trọng thiết kế cầu là tải trọng đoàn xe mô phỏng
theo sơ đồ tải trọng H30-XB80 hoặc tải trọng HL93 tại Phụ lục 1a kèm theo
Thông tư này.
2. Công bố khổ giới
hạn của quốc lộ theo cấp kỹ thuật của đường bộ và địa hình xây dựng tuyến
đường tại Phụ lục 1b kèm theo Thông tư này, đối với một số tuyến, đoạn tuyến
quốc lộ tại Phụ lục 1a.
3. Các cầu trên
tuyến, đoạn tuyến quốc lộ công bố tại Phụ lục 1a chưa được cải tạo, nâng cấp
đồng bộ về tải trọng, khổ giới hạn phù hợp với tải trọng, khổ giới hạn công
bố tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý đường bộ phải tổ chức
đặt biển báo hiệu giới hạn tải trọng, khổ giới hạn thực tế của cầu.
Điều 7. Điều chỉnh
công bố tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ
Hàng năm, Tổng cục
Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ
được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc tuyến, đoạn tuyến quốc lộ bị xuống
cấp do mặt đường hư hỏng hoặc tình trạng kỹ thuật của công trình trên quốc
lộ không đảm bảo để công bố bổ sung hoặc điều chỉnh tải trọng, khổ giới hạn
của quốc lộ đã công bố tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.
Điều 8. Lưu hành
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ thoả mãn điều kiện về tải trọng và khổ giới hạn của
đường bộ đã công bố và các quy định về giới hạn xếp hàng hoá tại Điều 16,
Điều 17 và Điều 18 của Thông tư này được lưu hành trên các tuyến, đoạn tuyến
quốc lộ quy định tại Phụ lục 1a.
Phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ khi lưu hành qua cầu có biển báo hiệu “hạn chế trọng
lượng xe”, khổ giới hạn thực tế của cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 6
Thông tư này phải tuân thủ biển báo hiệu “hạn chế trọng lượng xe”, khổ giới
hạn của cầu, tốc độ và khoảng cách an toàn giữa các phương tiện khi qua cầu.
2. Trên các tuyến,
đoạn tuyến đường bộ khác ngoài danh mục được công bố tại Phụ lục 1a, chủ
phương tiện, người thuê vận tải, người lái xe phải tuân thủ quy định về tải
trọng, khổ giới hạn đường bộ địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương công bố hoặc biển báo hiệu “hạn chế trọng lượng xe”,
khổ giới hạn cho phép của đường bộ, tốc độ, khoảng cách của các phương tiện
khi lưu hành trên đường bộ và các quy định về giới hạn xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
3. Trường hợp bắt
buộc phải vận chuyển hàng không thể tháo rời hoặc lưu hành phương tiện có
tổng trọng lượng, kích thước vượt quá tải trọng hoặc khổ giới hạn của đường
bộ, chủ phương tiện, người thuê vận tải hoặc người lái xe phải đề nghị cơ
quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe trước khi đưa
phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ XE
QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 9. Quy định về
xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn được phép lưu hành trên đường bộ
1. Xe quá tải trọng
của đường bộ (sau đây gọi là xe quá tải trọng) là phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ có tổng trọng lượng vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có
tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường.
2. Xe quá khổ giới
hạn được phép lưu hành trên đường bộ (sau đây gọi là xe quá khổ giới hạn) là
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có một trong các kích thước bao
ngoài kể cả hàng hoá xếp trên xe (nếu có) vượt quá kích thước tối đa cho
phép quy định cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi tham gia
giao thông trên đường bộ.
3. Xe máy chuyên
dùng có tổng trọng lượng xe, tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác
của đường bộ, hoặc kích thước bao ngoài vượt quá kích thước tối đa cho phép
quy định cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi tham gia giao
thông trên đường bộ cũng được coi là xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn.
4. Ngoài các quy
định trên, các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết
định.
Điều 10. Quy định về
xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ
Xe bánh xích tham
gia giao thông trên đường bộ phải thực hiện các biện pháp bắt buộc như lắp
guốc xích, rải tấm đan, ghi thép, hoặc biện pháp khác để bảo vệ mặt đường
bộ. Trường hợp không thực hiện các biện pháp bắt buộc nêu trên, xe bánh xích
phải được chở trên các phương tiện vận tải khác.
Điều 11. Lưu hành xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ
1. Việc lưu hành xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải bảo đảm
an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ.
2. Tổ chức, cá nhân
là chủ phương tiện, người vận tải, người thuê vận tải hoặc người lái xe khi
lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ
phải thực hiện các quy định sau:
a) Có giấy phép lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ do cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 21 cấp. Giấy phép lưu hành xe cho từng
loại xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
b) Tuân thủ các quy
định được ghi trong giấy phép lưu hành xe.
3. Xe chở hàng hoá
vượt quá tải trọng cho phép của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt
quá tải trọng cho phép của xe đã được cơ quan đăng kiểm kiểm định sau khi
thiết kế cải tạo hoặc xe quá khổ giới hạn của đường bộ không được phép lưu
hành trên đường bộ.
Chương IV
VẬN CHUYỂN HÀNG
SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 12. Quy định về
hàng siêu trường, siêu trọng
1. Hàng siêu trường
là hàng không thể tháo rời, khi xếp lên phương tiện vận chuyển có một trong
các kích thước bao ngoài (của tổ hợp phương tiện và hàng hoá xếp trên phương
tiện) như sau:
a) Chiều dài lớn hơn
20,0 mét;
b) Chiều rộng lớn
hơn 2,5 mét;
c) Chiều cao tính từ
điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên lớn hơn 4,2 mét; đối với xe chở
container, theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Thông tư này.
2. Hàng siêu trọng
là hàng không thể tháo rời, có trọng lượng lớn hơn 32 tấn.
Điều 13. Phương tiện
vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
Phương tiện vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng là loại xe chuyên dùng được thiết kế,
chế tạo để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có kích thước, tải trọng
phù hợp với loại hàng hoá vận chuyển và phải tuân thủ theo các điều kiện quy
định ghi trong giấy phép lưu hành xe.
Trong trường hợp cần
thiết, phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có thể cải tạo
theo hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14. Lưu hành
phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
Phương tiện vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng lưu hành trên đường bộ phải thực hiện
theo các quy định về lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh
xích trên đường bộ trong Chương III của Thông tư này. Giấy phép lưu hành cấp
cho phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo mẫu quy định
tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
Chương V
GIỚI HẠN XẾP HÀNG
HOÁ TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG
BỘ
Điều 15. Giới hạn
xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông
trên đường bộ
Việc xếp hàng hoá
trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ
phải tuân theo các quy định về tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe,
chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hoá được phép của xe tại Điều 16,
Điều 17 và Điều 18 của Thông tư này và không vượt quá tải trọng thiết kế của
xe được ghi trong giấy đăng ký xe;
Hàng hoá xếp trên xe
phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, không để rơi vãi dọc đường, không kéo
lê hàng trên mặt đường và không gây cản trở cho việc điều khiển xe.
Điều 16: Tải trọng
trục xe và tổng trọng lượng của xe
1. Tải trọng trục
xe:
a) Trục đơn: Tải
trọng trục xe ≤ 10 tấn/trục.
b) Cụm trục kép (hai
trục xe), phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:
- Trường hợp d < 1,0
mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 11 tấn;
- Trường hợp 1,0 mét
≤ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 16 tấn;
- Trường hợp d ≥ 1,3
mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 18 tấn.
c) Cụm trục ba (ba
trục xe), phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:
- Trường hợp d ≤ 1,3
mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 21 tấn;
- Trường hợp d > 1,3
mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 24 tấn.
2. Tổng trọng lượng
của xe:
a) Đối với xe thân
liền:
- Có tổng số trục
bằng hai, tổng trọng lượng của xe ≤ 16 tấn;
- Có tổng số trục
bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 24 tấn;
- Có tổng số trục
bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 30 tấn;
- Có tổng số trục
bằng năm hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn.
b) Đối với tổ hợp xe
đầu kéo với rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc:
- Có tổng số trục
bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 26 tấn;
- Có tổng số trục
bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn;
- Có tổng số trục
bằng năm hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng của xe ≤ 40 tấn;
c) Đối với tổ hợp xe
thân liền kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc: Tổng trọng lượng của tổ hợp xe gồm
tổng trọng lượng của xe thân liền (tương ứng với tổng trọng lượng của các xe
được quy định tại điểm a khoản này) và tổng các tải trọng trục xe của rơ
moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo (tương ứng với các tải trọng trục xe
được quy định tại khoản 1 Điều này), nhưng không được lớn hơn 45 tấn.
Điều 17. Chiều cao
xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
1. Đối với xe tải
thùng kín (có mui), chiều cao xếp hàng hoá cho phép là chiều cao giới hạn
trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải
tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với xe tải
thùng hở (không mui), hàng hoá xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe
(theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an
toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng hoá cho phép
không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt
đường xe chạy trở lên:
a) Xe có tải trọng
thiết kế chở hàng từ 5 tấn trở lên (ghi trong giấy đăng ký xe): Chiều cao
xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;
b) Xe có tải trọng
thiết kế chở hàng từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi trong giấy đăng ký xe):
Chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;
c) Xe có tải trọng
thiết kế chở hàng dưới 2,5 tấn (ghi trong giấy đăng ký xe): Chiều cao xếp
hàng hóa không quá 2,8 mét.
3. Xe chuyên dùng và
xe chở container: Chiều cao xếp hàng hóa (tính từ điểm cao nhất của mặt
đường xe chạy trở lên) thực hiện theo lộ trình sau:
a) Không quá 4,35
mét áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010; khi qua khu vực cầu chui, cầu
vượt xe chỉ được phép chạy với tốc độ không quá 30 km/giờ;
b) Không quá 4,2 mét
áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
4. Trường hợp xe chở
hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng hoặc các hàng
có tính chất tương tự: Chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của
thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 18. Chiều rộng
và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
1. Chiều rộng xếp
hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chiều rộng
của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chiều dài xếp
hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được
lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc
theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và không lớn
hơn 20,0 mét. Khi chở hàng hoá có chiều dài lớn hơn chiều dài của thùng xe
phải có báo hiệu theo quy định và phải được chằng buộc chắc chắn, đảm bảo an
toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.
3. Xe chở khách
không được phép xếp hàng hoá, hành lý nhô ra quá kích thước bao ngoài của
xe.
4. Xe mô tô, xe gắn
máy không được xếp hàng hoá, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo
thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,30 mét, vượt quá phía sau giá đèo
hàng là 0,50 mét. Chiều cao xếp hàng hoá tính từ mặt đường xe chạy là 2,0
mét.
5. Xe thô sơ không
được xếp hàng hoá vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe;
không được vượt quá 0,4m về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía
sau xe quá 1,0 mét.
Chương VI
CẤP GIẤY PHÉP LƯU
HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN,
XE BÁNH XÍCH, XE VẬN CHUYỂN HÀNG
SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 19. Quy định
chung về cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe
bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
1. Chỉ cấp giấy phép
lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng trên các đoạn, tuyến đường bộ cụ thể và trong
những trường hợp đặc biệt, khi không còn phương án vận chuyển nào khác phù
hợp hơn hoặc không thể sử dụng chủng loại phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ khác phù hợp hơn để vận chuyển trên đoạn, tuyến đường bộ đó.
2. Không cấp giấy
phép lưu hành cho xe quá khổ giới hạn đối với trường hợp chở hàng hoá có thể
tháo rời (chia nhỏ) hoặc xe bánh xích không thực hiện các biện pháp bắt buộc
khi tham gia giao thông trên đường bộ.
3. Không cấp giấy
phép lưu hành xe cho tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận tải hoặc
người thuê vận tải gây ra hư hỏng công trình đường bộ do việc lưu hành xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng trên đường bộ mà chưa hoàn thành công tác sửa chữa, khắc
phục hư hỏng công trình đường bộ.
4. Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép lưu hành xe phải lựa chọn tuyến đường hợp lý nhất đối
với việc cho phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh
xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên cơ sở bảo đảm an toàn
vận hành cho phương tiện vận tải và an toàn cho đường bộ. Nghiêm cấm việc
cấp giấy phép lưu hành xe khi xe chở hàng hoá vượt quá tải trọng cho phép
của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt quá tải trọng cho phép của
xe đã được cơ quan đăng kiểm kiểm định sau khi thiết kế cải tạo và được quy
định trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
5. Đối với trường
hợp xe quá tải trọng, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trọng vượt quá
khả năng chịu tải khai thác của đường bộ mà phải gia cường đường bộ, tổ
chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận tải hoặc người thuê vận tải có
nhu cầu lưu hành xe quá tải trọng, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu
trọng trên đường bộ phải chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí khảo
sát, thiết kế gia cường và thực hiện công việc gia cường, chi phí kiểm định
chất lượng đường bộ đã được gia cường (nếu cần). Cơ quan có thẩm quyền chỉ
được cấp giấy phép lưu hành xe sau khi đã hoàn thành công tác gia cường và
có báo cáo kết quả kiểm định chất lượng công tác gia cường đường bộ (nếu có)
đáp ứng khả năng chịu tải do việc lưu hành xe quá tải trọng, xe bánh xích,
xe vận chuyển hàng siêu trọng gây ra.
6. Thời hạn có hiệu
lực của giấy phép lưu hành xe:
a) Các xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn khi lưu hành không phải thực hiện các điều kiện
bắt buộc như đi theo làn quy định, có xe dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia
cường đường bộ hoặc thực hiện các quy định bắt buộc về an toàn giao thông
khác:
- Trường hợp lưu
hành trên các đoạn, tuyến đường bộ mới cải tạo, nâng cấp đồng bộ: Thời hạn
của giấy phép lưu hành xe là thời gian cho từng chuyến vận chuyển hoặc từng
đợt vận chuyển nhưng không quá 60 ngày;
- Trường hợp lưu
hành trên các đoạn, tuyến đường bộ chưa cải tạo, nâng cấp hoặc cải tạo, nâng
cấp chưa đồng bộ: Thời hạn của giấy phép lưu hành xe là thời gian cho từng
chuyến vận chuyển hoặc từng đợt vận chuyển nhưng không quá 30 ngày.
b) Các xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng khi
lưu hành phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi theo làn quy định, có
xe dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ hoặc phải thực hiện các
quy định bắt buộc về an toàn giao thông khác: Thời hạn của giấy phép lưu
hành xe là thời gian cho từng chuyến vận chuyển hoặc từng đợt vận chuyển
nhưng không quá 30 ngày.
c) Các xe bánh xích
tự di chuyển trên đường bộ: Thời hạn của giấy phép lưu hành xe là thời gian
từng lượt từ nơi đi đến nơi đến.
d) Thời hạn hiệu lực
của giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích,
xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng quy định tại điểm a, điểm b và
điểm c khoản này phải nằm trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ.
Trong trường hợp
thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b, c khoàn này, thời
hạn hiệu lực của giấy phép lưu hành xe bằng thời hạn còn hiệu lực của giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Điều 20. Hồ sơ, thời
hạn và trình tự cấp giấy phép lưu hành xe
1. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe:
a) Giấy đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe
vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ theo mẫu tại Phụ lục
4, Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. Kèm theo giấy đề nghị cấp giấy phép lưu
hành xe có vẽ sơ đồ xe ghi đầy đủ, chính xác các kích thước bao ngoài (nếu
xe chở hàng hoá phải ghi đầy đủ, chính xác các kích thước bao ngoài khi đã
xếp hàng hóa lên xe hoặc lên rơ moóc, sơ mi rơ moóc: chiều cao, chiều rộng,
chiều dài), khoảng cách các trục xe, chiều dài đuôi xe.
Giấy đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe là bản chính, rõ ràng, đầy đủ, không được tẩy xóa; tổ
chức, cá nhân đề nghị phải là chủ phương tiện, người vận tải hoặc người thuê
vận tải. Tổ chức, cá nhân đề nghị phải ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu
là tổ chức). Trường hợp giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe không có dấu,
người đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe phải trực tiếp đến làm thủ tục và
phải xuất trình chứng minh thư nhân dân của người đề nghị.
b) Bản sao giấy đăng
ký hoặc giấy đăng ký tạm thời xe, xe đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (đối
với phương tiện mới nhận).
c) Bản sao các trang
ghi về đặc điểm phương tiện và kết quả kiểm định gần nhất của giấy chứng
nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ còn hiệu lực. Trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản
sao tính năng kỹ thuật của xe (do nhà sản xuất gửi kèm theo xe).
d) Giấy cam kết của
chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy
lưu hành xe.
Tổ chức, cá nhân đến
làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe phải mang theo
bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của các bản sao nêu trên
để đối chiếu.
2. Thời hạn xem xét
cấp giấy phép lưu hành xe không quá 02 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp phải kiểm
định đường bộ nhằm xác định khả năng để quy định điều kiện tham gia giao
thông hoặc gia cường đường bộ, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép lưu hành xe phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân có nhu cầu
lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ tiến hành kiểm định hoặc gia
cường đường bộ.
Thời hạn xem xét cấp
giấy phép lưu hành xe không quá 02 ngày làm việc kể từ khi
nhận được báo cáo kết quả kiểm định hoặc báo cáo kết quả hoàn thành công tác
gia cường đường bộ của tổ chức tư vấn đủ điều kiện hành nghề bảo đảm cho xe
lưu hành an toàn.
3. Trình tự cấp giấy
phép lưu hành xe:
a) Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe
vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ cần phải thực hiện
theo trình tự sau:
- Chuẩn bị hồ sơ đề
nghị cấp giấy lưu hành xe theo các quy định tại khoản 1 Điều này;
- Nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp giấy lưu hành xe và nộp phí và lệ phí liên quan theo quy định của
Bộ Tài chính cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy lưu hành xe;
- Tiến hành và lập
báo cáo kiểm định hoặc thực hiện công tác gia cường đường bộ (nếu cần) khi
có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe.
Nộp 01 bản báo cáo kết quả kiểm định hoặc báo cáo kết quả công tác gia cường
đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy lưu hành xe.
b) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép lưu hành xe tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện
thì cấp giấy phép lưu hành xe cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 21. Thẩm quyền
cấp giấy phép lưu hành xe
1. Tổng Giám đốc các
Khu Quản lý đường bộ cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng hoạt động trên mạng lưới đường bộ trong phạm cả nước, trừ các xe
quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Giám đốc Sở Giao
thông vận tải cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
hoạt động trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi địa phương quản lý, trừ các
xe quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tổng cục trưởng
Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép lưu hành cho các trường hợp xe quá
tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
mà khi lưu hành phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi theo làn quy
định, có xe dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ.
Điều 22.
Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe
1. Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép lưu hành xe phải chịu trách nhiệm về việc cấp giấy phép
lưu hành xe, bảo đảm đúng đối tượng, giải pháp cho lưu hành xe phù hợp với
tình trạng của đường bộ, phương tiện vận tải và bảo đảm an toàn giao thông.
2. Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép lưu hành xe có quyền đình chỉ tạm thời hoặc thu
hồi giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích,
xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng đối với trường hợp vi phạm các
điều kiện được quy định trong giấy phép lưu hành xe hoặc gây hư hỏng công
trình đường bộ mà chưa hoàn thành công tác sửa chữa, khắc phục hư hỏng công
trình đường bộ.
Điều 23.
Kiểm tra trọng lượng xe
1. Thiết bị dùng để
kiểm tra trọng lượng xe phải được kiểm tra, kiểm định định kỳ và cấp chứng
chỉ kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường. Thiết bị kiểm tra
trọng lượng xe phải có giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực.
2. Chỉ áp dụng hình
thức kiểm tra tải trọng trục xe khi không đủ điều kiện kiểm tra tổng trọng
lượng của xe (trạm cân kiểm tra tải trọng). Trường hợp xe có nhiều cụm trục,
lựa chọn trục xe có tải trọng lớn nhất để kiểm tra tải trọng trục xe. Tổng
trọng lượng của xe được xác định bằng tổng trọng lượng các trục xe.
3. Xe được coi là xe
vượt quá trọng lượng xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ khi vi phạm
một trong hai điều kiện sau:
a) Tổng trọng lượng
của xe vượt quá trọng lượng xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ quy
định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này;
b) Tổng trọng lượng
của xe nhỏ hơn trọng lượng xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ, nhưng
có tải trọng trục xe vượt quá 1,1 lần tải trọng trục xe tối đa được phép lưu
hành trên đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 16 của Thông tư này.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại
1. Việc thanh tra,
kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm quy định của Thông tư này thực hiện
theo quy định hiện hành của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi
phạm.
2. Trường hợp xảy
ra hư hỏng công trình đường bộ do việc lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên
đường bộ khi không thực hiện theo các quy định tại Thông tư này, tổ chức, cá
nhân vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
Điều 25. Tổ chức
thực hiện
1. Tổng cục Đường bộ
Việt Nam thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện việc
cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích,
xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ; tổng hợp báo cáo
Bộ Giao thông vận tải trước ngày 31 tháng 12 hàng năm việc cấp giấy phép lưu
hành xe của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 21 của Thông tư
này.
2. Sở Giao thông vận
tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Thường xuyên kiểm
tra và thông báo tình hình đường bộ trong phạm vi quản lý, đồng thời báo cáo
Tổng cục Đường bộ Việt Nam để Tổng cục thông báo và chỉ đạo kịp thời các cơ
quan cấp giấy phép lưu hành xe thực hiện việc cấp phép phù hợp với khổ giới
hạn, tải trọng khai thác của đường bộ;
b) Cấp giấy phép
lưu hành xe theo phân cấp và định kỳ hàng quý báo cáo tình hình cấp
giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe
bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng về Tổng cục Đường bộ
Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục 6a, Phụ lục 6b, Phụ lục 6c và Phụ lục 7 kèm
theo Thông tư này để Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp báo cáo Bộ Giao
thông vận tải.
3. Cơ quan cấp giấy
phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được thu và sử dụng một phần lệ phí cấp
giấy phép lưu hành xe theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 26. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số
63/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải về việc “Quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và lưu hành
xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của
đường bộ trên đường bộ”, Quyết định số 60/2007/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc “Quy định về giới hạn xếp
hàng của xe ô tô tải tham gia giao thông trên đường bộ và công bố tải trọng
của đường bộ”.
2. Chánh Văn phòng
Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ
Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình
thực hiện, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao
thông vận tải những vướng mắc phát sinh để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ
quan ngang Bộ;
- UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm
tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo,
website Chính phủ;
- Thanh tra
Bộ GTVT;
- Các Vụ,
Cục thuộc Bộ;
- Tổng cục
Đường bộ Việt Nam;
- Các Sở
GTVT;
- Các Khu
QLĐB;
- Lưu: VT,
KCHT (10). |
BỘ TRƯỞNG
(đã ký)
Hồ Nghĩa Dũng
|