BỘ NÔNG NGHIỆP
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
______________
Số:
29/2011/TT-BNNPTNT |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ
sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
_____________________
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày
21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1
năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP về việc
sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003
của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số
191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất,
kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định
sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban
hành Danh mục bổ sung
phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam,
Điều 1. Ban hành
kèm theo Thông tư này
1. Danh mục bổ sung phân bón được
phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 01 kèm theo) gồm 556
loại, được chia thành:
a) Phân đơn dùng bón gốc: 01 loại;
b) Phân khoáng đơn: 01 loại;
c) Phân hữu cơ: 03 loại;
d) Phân vi sinh vật: 20 loại;
đ) Phân hữu cơ vi sinh: 38 loại;
e) Phân hữu cơ sinh học: 44
loại;
g) Phân hữu cơ khoáng: 60 loại;
h) Phân bón lá: 385 loại;
i) Phân bón có bổ sung chất hỗ
trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 02 loại;
k) Chất cải tạo đất: 01 loại;
l) Nguyên liệu để sản xuất phân
bón: 01 loại.
2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã
có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt
Nam (Phụ lục 02 kèm theo), gồm 130 loại, được
chia thành:
a) Phân hữu cơ: 07 loại;
b) Phân vi
sinh vật: 05 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 18 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 18 loại;
đ) Phân hữu cơ khoáng 18 loại;
e) Phân bón lá: 64 loại.
Điều
2. Thông tư
này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành và thay
thế Quyết định 77/2005/QĐ-BNN
ngày 23/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ
và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ;
- Công báo Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản -
Bộ Tư pháp;
- Tổng cục Hải quan; Bộ
Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ NN & PTNT;
- UBND tỉnh, Tp trực
thuộc TW;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN &
PTNT;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TT, TY, PC. |
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Bùi Bá Bổng |