BỘ TÀI CHÍNH
|
BỘ TÀI CHÍNH
___________
Số:
65/2011/TT-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh
lệch lãi suất do
thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất
sau thu hoạch
đối với nông sản, thuỷ sản
_____________________
Căn
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ
Quyết định số
63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm
giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản;
Bộ
Tài chính hướng dẫn về hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất cho
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam do thực hiện chính sách
hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản như sau:
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Thông tư này hướng
dẫn về điều kiện, hồ sơ, thủ tục, quy trình hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch
lãi suất cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam khi thực
hiện việc cho vay đối với các khoản vay theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết
định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ
trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản (sau đây gọi tắt
là Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg).
Điều 2. Điều kiện
được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vay vốn hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất:
1. Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức thực hiện cho vay theo quy định
tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
2. Các khoản vay
được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất là các
khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Đúng đối tượng,
đúng mục tiêu quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg.
b) Các khoản vay
được hỗ trợ lãi suất hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất là các khoản vay trả nợ
trước và trong hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất hoặc cấp bù chênh lệch lãi
suất; không thực hiện hỗ trợ lãi suất hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất đối với
các khoản vay quá hạn.
Điều 3. Mức và
nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:
1. Mức hỗ trợ lãi
suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:
a) Các khoản vay hỗ
trợ lãi suất để mua các loại máy móc, thiết bị quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết
định số 63/2010/QĐ-TTg được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm
đầu và từ năm thứ 3 trở đi, ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất.
b) Các khoản vay áp
dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển để mua các loại máy móc, thiết bị và
đầu tư các dự án quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quyết định số
63/2010/QĐ-TTg được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất cho vay
của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và lãi suất tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước.
c) Mức lãi suất cho
vay của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam làm cơ sở để ngân
sách nhà nước hỗ trợ hay cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay thấp
nhất của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam áp dụng cho các
khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời
kỳ.
Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm công bố công khai lãi
suất cho vay thấp nhất theo quy định tại Điểm c) Khoản 1 Điều này để áp dụng cho
vay hỗ trợ các đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này, làm căn cứ hỗ
trợ lãi suất hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất.
d) Mức lãi suất tín
dụng đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quyết
định số 63/2010/QĐ-TTg là mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
được công bố áp dụng cho từng thời kỳ.
2. Nguồn vốn hỗ trợ
lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:
Nguồn vốn hỗ trợ
lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách hỗ trợ giảm tổn thất
sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản được bố trí trong dự toán chi cấp bù
chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi hàng năm của ngân sách nhà nước. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí dự toán chi
hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất giảm tổn thất sau thu hoạch cho Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo quy định tại Khoản 5 Điều
6 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4. Hồ
sơ, thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất:
1. Lập kế hoạch hỗ
trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:
Hàng năm, chậm nhất
vào ngày 31/7, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam căn cứ
nhiệm vụ được giao, dự kiến dư nợ cho vay để mua máy móc, thiết bị phục vụ thu
hoạch nông sản, thuỷ sản và đầu tư các dự án xây dựng các kho của năm tiếp theo
để xây dựng kế hoạch hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất cho năm kế
hoạch (có chia ra từng quý) gửi Bộ Tài chính (01 bộ) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(01 bộ) vào thời gian xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước của năm kế
tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Việc lập kế hoạch
hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất năm được thực hiện theo công thức
sau đây:
1.1. Đối với lãi suất vay vốn được hỗ trợ:
|
Số tiền lãi
được hỗ trợ kế hoạch |
= |
Số tiền lãi
được hỗ trợ của dư nợ cũ đã phát sinh (nêu tại Tiết a) Điểm này)
|
+ |
Số tiền lãi
được hỗ trợ dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch (nêu tại Tiết b) Điểm
này) |
a) Đối với những dư
nợ cũ đã phát sinh (bao gồm cả số ước thực hiện đến 31/12 của năm trước năm kế
hoạch):
|
Số tiền lãi
được hỗ trợ của dư nợ cũ đã phát sinh |
= |
Dư nợ cho
vay bình quân |
x |
Mức lãi
suất hỗ trợ bình quân |
Trong đó:
- Dư nợ cho vay
bình quân được Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tính toán
trên cơ sở bình quân số dư nợ đã thực hiện cho vay.
- Mức lãi suất hỗ
trợ bình quân bằng 100% lãi suất cho vay bình quân của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam trong 2 năm đầu và từ năm thứ ba trở đi, bằng 50%
lãi suất cho vay bình quân của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
b) Đối với những dư
nợ sẽ phát sinh trong năm kế hoạch:
|
Số tiền lãi
được hỗ trợ dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch |
= |
Dư nợ cho
vay bình quân năm được hỗ trợ |
x |
Mức lãi
suất hỗ trợ bình quân |
- Dư nợ
cho vay bình quân năm được hỗ trợ được tính theo công thức bình quân số học giữa
dư nợ đầu năm kế hoạch và dư nợ cuối năm kế hoạch.
- Mức lãi suất hỗ
trợ bình quân bằng 100% lãi suất cho vay bình quân của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam trong 2 năm đầu và từ năm thứ ba trở đi, bằng 50%
lãi suất cho vay bình quân của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
1.2. Đối
với lãi suất vay vốn được cấp bù:
|
Số tiền lãi
chênh lệch được cấp bù kế hoạch |
= |
Số tiền lãi
chênh lệch được cấp bù của dư nợ cũ đã phát sinh (nêu tại Tiết a) Điểm
này) |
+ |
Số tiền lãi
chênh lệch được cấp bù dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch (nêu tại
Tiết b) Điểm này) |
a) Đối với những dư
nợ cũ đã phát sinh (bao gồm cả số ước thực hiện đến 31/12 của năm trước năm kế
hoạch):
|
Số tiền lãi
chênh lệch được cấp bù của dư nợ cũ đã phát sinh |
= |
Dư nợ đã
cho vay bình quân được cấp bù chênh lệch lãi suất |
x |
Mức chênh
lệch lãi suất cấp bù bình quân |
Trong
đó:
- Dư nợ đã cho vay
bình quân được cấp bù chênh lệch lãi suất được Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam tính toán trên cơ sở bình quân số dư nợ đã thực hiện
cho vay.
- Mức chênh lệch
lãi suất cấp bù bình quân là chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và lãi suất tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước, được tính theo công thức bình quân số học giữa mức
chênh lệch lãi suất cấp bù đầu năm và cuối năm.
b) Đối với những dư
nợ ước sẽ phát sinh trong năm kế hoạch:
|
Số tiền lãi
chênh lệch được cấp bù dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch
|
= |
Dư nợ cho
vay bình quân năm được cấp bù |
x |
Mức chênh
lệch lãi suất cấp bù bình quân |
- Dư nợ
cho vay bình quân năm được cấp bù được tính theo công thức bình quân số học giữa
dư nợ đầu năm kế hoạch và dư nợ cuối năm kế hoạch.
2. Tạm cấp hỗ trợ
lãi suất vay vốn và tạm cấp bù chênh lệch lãi suất hàng quý:
Tối đa sau 30 ngày
kể từ ngày nhận được báo cáo thực hiện quý của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam, Bộ Tài chính sẽ thực hiện tạm cấp bằng 80% số tiền hỗ
trợ lãi suất của ngân hàng thực hiện quý trước nhưng không vượt quá dự toán được
giao đầu năm. Trường hợp không thực hiện tạm cấp, Bộ Tài chính phải có văn bản
trả lời Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong thời hạn 20
ngày làm việc.
3. Phương pháp xác
định số tiền lãi được hỗ trợ và số tiền lãi chênh lệch được cấp bù:
3.1. Đối với các
khoản vay được hỗ trợ lãi suất vốn vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định số
63/2010/QĐ-TTg:
a) Số tiền lãi được
hỗ trợ cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức lãi suất hỗ
trợ với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được hỗ trợ lãi suất theo công thức
sau:
|
Số tiền lãi
được hỗ trợ thực tế |
= |
n
∑
i=1 |
Mức lãi
suất hỗ trợ |
x |
Tổng
các tích số giữa số dư nợ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với
số ngày dư nợ thực tế trong tháng
____________________
30 |
Trong đó:
- Mức lãi suất hỗ
trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
- n là số ngày dư
nợ trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
b) Số tiền lãi được
hỗ trợ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là tổng số
tiền lãi hỗ trợ thực tế của tất cả các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi
suất.
c) Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sử dụng công thức trên để xác
định số tiền hỗ trợ lãi suất đề nghị Bộ Tài chính cấp bù.
3.2. Đối với các
khoản vay được cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định tại Điều 2 Quyết định số
63/2010/QĐ-TTg:
a) Số tiền lãi
chênh lệch được cấp bù cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa
mức chênh lệch lãi suất được cấp bù với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được
cấp bù lãi suất theo công thức sau:
|
Số tiền lãi
chênh lệch được cấp bù thực tế |
= |
n
∑
i=1 |
Mức
chênh lệch lãi suất cấp bù |
x |
Tổng
các tích số giữa số dư nợ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với
số ngày dư nợ thực tế trong tháng
__________________________
30 |
Trong đó:
- Mức chênh lệch
lãi suất cấp bù theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
- n là số ngày dư
nợ trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
b) Số tiền
lãi chênh lệch được cấp bù của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam là tổng số lãi cấp bù thực tế của tất cả các khoản vay thuộc đối tượng
được cấp bù lãi suất.
c) Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sử dụng công thức trên để xác
định số tiền chênh lệch lãi suất đề nghị Bộ Tài chính cấp bù.
4. Quyết toán hỗ
trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất:
4.1. Chậm nhất
trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam phải gửi hồ sơ đề nghị quyết toán hỗ trợ lãi suất
vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất cho Bộ Tài chính. Đối với các trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong thời hạn 10 ngày.
4.2. Hồ sơ đề nghị
quyết toán:
a) Hồ sơ đề nghị
quyết toán đối với khoản vay được hỗ trợ lãi suất vay vốn:
- Báo cáo tổng hợp
toàn hệ thống về quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn
đã được kiểm toán
bởi Kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước (Biểu 1 đính kèm).
- Báo cáo theo từng
tỉnh về quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn (Biểu 2 đính kèm).
b) Hồ sơ đề nghị
quyết toán đối với khoản vay được cấp bù chênh lệch lãi suất:
- Báo cáo tổng hợp
toàn hệ thống về quyết toán chênh lệch lãi suất cấp bù theo lãi suất tín dụng
đầu tư phát triển
đã được kiểm toán
bởi Kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước (Biểu 3 đính kèm).
- Báo cáo theo từng
tỉnh về quyết toán chênh lệch lãi suất cấp bù theo lãi suất tín dụng đầu tư phát
triển (Biểu 4 đính kèm).
4.3. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức sao, lưu
chứng từ, các báo cáo chi tiết theo từng khoản hỗ trợ lãi suất đảm bảo tính
chính xác, minh bạch rõ ràng để tạo điều kiện cho công tác thẩm tra số liệu
quyết toán hỗ trợ lãi suất hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất quy định tại Điểm 4.4
Khoản 4 Điều này.
4.4. Thẩm tra
số liệu quyết toán
hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất:
a) Bộ Tài chính
tiến hành thẩm tra
số liệu quyết toán
hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất
sau khi nhận
được đầy đủ hồ sơ đề nghị quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh
lệch lãi suất.
b) Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản các chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam được lựa chọn để thực hiện thẩm tra quyết toán.
c) Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm cung
cấp các hồ sơ chi tiết theo từng khoản vay, được tổng hợp theo từng chi nhánh
được lựa chọn để thực hiện thẩm tra quyết toán như sau:
- Hợp đồng tín
dụng, khế ước hoặc các giấy tờ tương đương để xác định đối tượng khách hàng vay
vốn, tình hình thực hiện cho vay, dư nợ, thu nợ.
- Bảng kê tích số
để xác định số tiền hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất.
- Xác nhận của
khách hàng về việc đã được hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi
suất.
Các tài liệu nêu
trên là bản phôtô có đóng dấu sao y bản chính của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam (số lượng 01 bộ) và được người có trách nhiệm ký, ghi
rõ họ tên.
d) Việc thẩm tra số liệu quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn hoặc cấp bù chênh
lệch lãi suất được thực hiện trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
4.5. Xử lý chênh
lệch số liệu quyết toán và số tạm cấp hỗ trợ lãi suất vay vốn hoặc cấp bù chênh
lệch lãi suất:
- Trường hợp có sự chênh lệch giữa số báo cáo quyết toán có xác nhận của cơ quan
kiểm toán và số thẩm tra quyết toán của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh trên sổ sách kế toán để
phản ánh chính xác số quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn hoặc cấp bù chênh lệch
lãi suất.
- Trường hợp số tạm cấp hỗ trợ lãi suất vay vốn hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất
đã được ngân sách nhà nước chuyển tiền cao hơn số thẩm tra quyết toán thì số
chênh lệch sẽ được Bộ Tài chính thu hồi nộp ngân sách nhà nước.
- Việc xử lý chênh lệch giữa số thẩm tra quyết toán và số tạm cấp hỗ trợ lãi
suất vay vốn hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất được thực hiện trong thời gian 45
ngày kể từ ngày của Biên bản thẩm tra quyết toán.
- Trường hợp phải kéo dài thời gian xử lý chênh lệch giữa số liệu quyết toán và
số thẩm tra quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất
và các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết
định.
5. Xử lý việc thu hồi số tiền đã hỗ trợ lãi suất vay vốn hoặc cấp bù chênh lệch
lãi suất:
- Trường hợp trong thời gian hỗ trợ, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam qua kiểm tra khách hàng vay vốn mà phát hiện sai phạm trong việc
sử dụng vốn vay của khách hàng thì tiến hành chuyển khoản vay sai phạm được Nhà
nước hỗ trợ thành khoản vay thông thường và tiến hành thu hồi ngay số tiền ngân
hàng đã tạm ứng hỗ trợ cho khách hàng vay vốn.
- Trường hợp sai phạm của khách hàng vay vốn được phát hiện sau khi quyết toán
của các cơ quan quản lý Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam có trách nhiệm thu hồi số tiền được Nhà nước hỗ trợ và nộp trả về ngân
sách nhà nước.
Điều 5. Chế độ
báo cáo
1. Đối với báo cáo
tháng/ quý:
Định kỳ hàng tháng
(chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam gửi báo cáo về kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất của chính sách hỗ
trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản cho Bộ Tài
chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Định kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 30 của
quý tiếp theo), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổng hợp
số liệu hỗ trợ lãi suất của toàn hệ thống và gửi Bộ Tài chính.
2. Đối với báo cáo
năm:
Chậm nhất trong
vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam gửi báo cáo thực hiện năm cho Bộ Tài chính gồm:
- Số tiền hỗ trợ
lãi suất vay vốn hoặc chênh lệch lãi suất đã được tạm cấp trong năm.
- Số tiền hỗ trợ
lãi suất vay vốn hoặc chênh lệch lãi suất phát sinh thực tế đề nghị được cấp cả
năm.
- Hồ sơ đề nghị
quyết toán theo quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
Điều 6. Tổ chức
thực hiện
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011.
2. Trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Vụ NSNN, Vụ PC;
- Lưu: VT, Vụ TCNH. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà |