BỘ NÔNG NGHIỆP
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
______________
Số:
40/2011/TT-BNNPTNT |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Quy định năng lực
của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý,
khai thác công
trình thủy lợi
_____________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày
03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số
75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số
01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ
Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 được Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2001;
Căn cứ
Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình
thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản
lý an toàn đập;
Để quản lý, vận hành tốt công trình
thuỷ lợi bảo đảm an toàn và phát huy cao nhất hiệu quả của công trình, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, cá
nhân làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư
này quy định năng lực (đối với nguồn nhân lực) của tổ chức, cá nhân tham gia
quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Các tổ chức, cá nhân quản lý công
trình thuỷ lợi được đầu tư từ các nguồn vốn khác khuyến khích áp dụng Thông tư
này.
2. Đối tượng áp
dụng:
Thông tư này áp
dụng đối với các tổ chức, cá nhân có tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công
trình thuỷ lợi.
Điều 2. Tổ chức
và năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Tổ chức quản
lý, khai thác công trình thuỷ lợi là tổ chức được thành lập và hoạt động theo
quy định của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai
thác công trình thuỷ lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Năng lực của tổ
chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thể hiện ở số lượng cán bộ, công
nhân kỹ thuật quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi với trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ nhất định phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
3. Năng lực của cá
nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được thể hiện dưới hình
thức bằng, giấy chứng nhận, chứng chỉ đào tạo, cấp bậc công nhân do các cơ sở
đào tạo hợp pháp cấp hoặc công nhận.
Điều 3. Yêu cầu
đối với tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi là doanh nghiệp
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc quyết định thành lập (đối với các đơn vị không có Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh) hoặc có đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cấp,
trong đó có chức năng hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
2. Có tổ chức bộ
máy, cán bộ chuyên môn phù hợp; hiểu biết về công trình và thiết bị lắp đặt tại
công trình thuỷ lợi do tổ chức quản lý, vận hành.
3. Từng cá nhân
trong bộ máy tổ chức phải nắm rõ chức trách, nhiệm vụ và phạm vi giải quyết công
việc của mình. Cán bộ tham gia công tác quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi
phải nắm vững và thực hiện đúng các quy định về quản lý, quy trình thao tác vận
hành công trình thuỷ lợi, các quy định về duy tu, bảo dưỡng, kiểm tra, quan
trắc, bảo vệ công trình do các cơ quan có thẩm quyền quy định.
4. Cán bộ, công
nhân được giao trực tiếp quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi có trách nhiệm
theo dõi và ghi chép đầy đủ, trung thực các kết quả quan trắc và nhật ký vận
hành công trình.
5. Được trang bị
các phương tiện tối thiểu để giúp việc quản lý, vận hành và bảo vệ công trình
thuỷ lợi được thuận lợi. Công nhân quản lý công trình thuỷ lợi phải thường xuyên
kiểm tra, nhằm sớm phát hiện các hư hỏng, các hành vi xâm hại công trình và phạm
vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
6. Có bộ máy,
trang thiết bị đảm bảo đủ khả năng để xử lý một số tình huống, sự cố hư hỏng đột
xuất của công trình, đảm bảo các công trình vận hành an toàn, hiệu quả.
Điều 4. Yêu cầu
đối với tổ chức hợp tác dùng nước
1. Tổ chức hợp tác dùng nước tham gia
quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải có nội quy hoặc quy chế được cơ quan
có thẩm quyền công nhận theo quy định của Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày
20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác có
liên quan.
2. Đồng thời phải có
tổ chức bộ máy, người vận hành có chuyên môn phù hợp với công trình thuỷ lợi
được giao quản lý.
Điều 5. Yêu cầu
đối với cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Cá nhân tham gia quản lý, khai thác
công trình thuỷ lợi phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của
pháp luật, chịu trách nhiệm về các công việc mình thực hiện.
2. Cá nhân tham
gia quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi phải có văn bằng, giấy chứng nhận hoặc chứng
chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc đảm nhận.
Chương II
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA
QUẢN LÝ, KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều
6.
Yêu cầu bộ máy của tổ chức làm nhiệm vụ
quản lý,
khai thác các công trình thủy lợi là doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình
thủy lợi phải có bộ máy quản lý phù hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 2 Điều 12 của Thông tư
65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
2. Bộ
máy quản lý (phòng, ban) nhất thiết phải có các bộ phận sau:
a) Bộ
phận kỹ thuật: chuyên trách quản lý về kỹ thuật, quản lý đảm bảo an toàn công
trình.
b) Bộ
phận quản lý phân phối nước: chuyên trách quản lý phân phối nước, quản lý kế
hoạch tưới tiêu và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất.
Các bộ
phận chuyên môn trên phải bố trí ít nhất 70% số lượng cán bộ có trình độ đại học
chuyên ngành trở lên, đáp ứng đầy đủ với nhiệm vụ, quy mô, phạm vi và điều kiện
hoạt động của doanh nghiệp; đảm bảo mục tiêu phát huy tốt hiệu quả và đảm bảo an
toàn công trình.
3. Đối
với các đơn vị có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp
khác, phải có đơn vị chuyên trách thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
dịch vụ.
Điều
7. Số lượng cán bộ, công nhân vận hành
1. Việc
bố trí cán bộ, công nhân thực hiện quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải
đảm bảo đủ số lượng theo định mức lao động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
đồng thời đáp ứng với yêu cầu về năng lực theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều
10, Điều 11 Thông tư này.
2. Yêu
cầu năng lực kỹ thuật được thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc công ty TNHH
MTV khai thác công trình thuỷ lợi, được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vận
hành công trình (Xí nghiệp, Chi nhánh, Trạm, Cụm hoặc tương đương); đơn vị sự
nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; trạm, ban quản lý công trình thuỷ
lợi độc lập; tổ chức hợp tác dùng nước; cá nhân tham gia quản lý, khai thác công
trình thuỷ lợi.
Điều
8. Yêu cầu về năng lực đối với các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa, đập dâng
1. Đối
với hồ chứa có dung tích trữ từ 100 triệu m3 trở lên, đơn vị trực
tiếp quản lý đập phải có ít nhất 03 kỹ sư thuỷ lợi, trong đó có ít nhất 01 người
có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên, có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập do các cơ sở đào tạo của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn cấp giấy chứng nhận.
2. Đối
với hồ chứa có dung tích trữ từ 50 triệu m3 đến dưới 100 triệu m3,
đơn vị quản lý đập phải có ít nhất 02 kỹ sư thuỷ lợi, trong đó có ít nhất 01
người có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên, có giấy chứng nhận qua lớp đào
tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập do các cơ sở đào tạo của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận.
3. Đối
với hồ chứa có dung tích trữ từ 10 triệu m3 đến dưới 50 triệu m3,
đơn vị quản lý đập phải có ít nhất 01 kỹ sư thuỷ lợi, 01 cao đẳng thuỷ lợi,
trong đó có ít nhất 01 người có thâm niêm công tác từ 3 năm trở lên, có giấy
chứng nhận qua lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập do các cơ sở đào
tạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận.
4. Đối
với hồ chứa có dung tích trữ từ 1 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3,
đơn vị quản lý đập phải có ít nhất 02 cao đẳng thuỷ lợi, trong đó 01 người có
thâm niên công tác trên 3 năm trở lên, đã có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập do các cơ sở đào tạo của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận
5. Đối
với hồ chứa có dung tích trữ dưới 1 triệu m3 (hoặc dưới 500 nghìn m3
đối với vùng miền núi), đơn vị quản lý đập phải có nhân viên có trình độ văn hoá
tốt nghiệp trung học phổ thông, đã có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ về quản lý đập do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty
TNHHMTV Khai thác công trình thuỷ lợi tổ chức;
6. Công
nhân vận hành cửa van cống lấy nước, tràn xả lũ không kể quy mô phải qua khoá
đào tạo do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Công ty TNHHMTV Khai thác
công trình thuỷ lợi tổ chức;
7. Đối
với hồ chứa tràn xả lũ có cửa van vận hành bằng điện, trong thời gian vận hành
xả lũ phải có thợ điện thuộc biên chế của Công ty TNHHMTV Khai thác công trình
thuỷ lợi có bậc thợ 4 trở lên trực ban tại khu vực công trình đầu mối.
Điều
9. Đối với hồ chứa cấp quốc gia, các hồ chứa có mục đích phục vụ an ninh quốc
phòng và hồ chứa có hạ du là vùng dân sinh tập trung
1. Đối
với hồ chứa cấp quốc gia, các hồ chứa có mục đích phục vụ an ninh quốc phòng và
hồ chứa có hạ du là vùng dân sinh tập trung, phải thành lập đơn vị là loại hình
doanh nghiệp để bố trí cán bộ, công nhân có chuyên môn cao trực tiếp quản lý,
vận hành.
2. Không
phân cấp hoặc giao cho tổ chức hợp tác dùng nước hoặc cá nhân không đủ điều kiện
năng lực để đảm nhận quản lý, vận hành các loại công trình này.
Điều
10. Yêu cầu về năng lực đối với các tổ chức quản lý, vận hành trạm bơm điện cố
định
1.
Đối với trạm bơm điện lớn, loại máy bơm từ 12.000m3/h trở lên:
a) Trạm
bơm có 3 máy trở xuống: bố trí ít nhất 01 kỹ sư thuỷ lợi (hoặc cơ điện), 03
trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi).
b) Trạm
bơm từ 4¸8
máy bố trí ít nhất 02 kỹ sư, trong đó phải có ít nhất 01 kỹ sư cơ điện, 06 trung
cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi).
c) Trạm
bơm có trên 9 máy thì bố trí 04 kỹ sư, trong đó có ít nhất 01 kỹ sư cơ điện, 10
trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi).
2.
Đối với trạm bơm điện có loại máy bơm có công suất từ 7.000m3/h đến
dưới 12.000m3/h:
a) Trạm
bơm có 3 máy trở xuống bố trí ít nhất 01 cán bộ có trình độ cao đẳng thuỷ lợi
(hoặc cơ điện) trở lên, 03 trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi);
b) Trạm
bơm từ 4¸8
máy bố trí ít nhất 01 kỹ sư (thuỷ lợi hoặc cơ điện), 05 trung cấp (cơ điện hoặc
thuỷ lợi);
c) Trạm
bơm có trên 9 máy thì bố trí ít nhất 02 kỹ sư, trong đó có ít nhất 01 kỹ sư cơ
điện, 07 trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi).
Cứ tăng
thêm 4 máy thì bố trí tăng thêm 01 cán bộ trung cấp; tăng thêm 5 máy thì bố trí
tăng thêm 01 kỹ sư.
3.
Đối với trạm bơm điện có loại máy bơm có công suất từ 4.000m3/h đến
dưới 7.000m3/h:
a) Trạm
bơm có ít hơn 4 máy bơm bố trí ít nhất 02 cán bộ trung cấp (thuỷ lợi hoặc cơ
điện, trong đó có ít nhất 01 trung cấp cơ điện).
b) Trạm
có từ 4÷10 máy bố trí ít nhất 01 cán bộ có trình độ cao đẳng (thuỷ lợi hoặc cơ
điện) trở lên, 03 cán bộ có trình độ trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi trong đó
có ít nhất 01 trung cấp cơ điện).
c) Trạm
có trên 10 máy bố trí ít nhất 01 cán bộ có trình độ từ đại học (thuỷ lợi hoặc cơ
điện) trở lên, 02 cán bộ có trình độ từ cao đẳng trở lên và 05 trung cấp (cơ
điện hoặc thuỷ lợi).
Cứ tăng
thêm 5 máy thì tăng thêm 01 trung cấp cơ điện; tăng thêm 10 máy thì bố trí tăng
thêm 01 kỹ sư thuỷ lợi hoặc kỹ sư cơ điện.
4.
Đối với trạm bơm có loại máy bơm có công suất từ 1.000m3/h đến dưới
4.000 m3/h
a) Trạm
bơm có ít hơn 4 máy bơm bố trí ít nhất 01 cán bộ có trình độ trung cấp (thuỷ lợi
hoặc cơ điện).
b) Trạm
có từ 4÷10 máy bố trí ít nhất 02 cán bộ có trình độ trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ
lợi trong đó có ít nhất 01 trung cấp cơ điện).
c) Trạm
có từ 10÷15 máy máy bố trí ít nhất 01 cán bộ có trình độ từ cao đẳng (thuỷ lợi
hoặc cơ điện) trở lên, 02 cán bộ có trình độ từ trung cấp trở lên.
d) Trạm
bơm có trên 15 máy bố trí ít nhất 01 kỹ sư (thuỷ lợi hoặc kỹ sư cơ điện); 03 cán
bộ có trình độ trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi trong đó có ít nhất 02 trung cấp
cơ điện).
Cứ tăng
thêm 5 máy thì tăng thêm 01 trung cấp cơ điện; tăng thêm 10 máy thì bố trí tăng
thêm 01 kỹ sư thuỷ lợi hoặc kỹ sư cơ điện.
5.
Đối với trạm bơm có máy bơm có công suất dưới 1.000m3/h:
1. Công
nhân, người quản lý, vận hành trạm bơm có máy bơm có công suất dưới 1.000 m3/h
phải có trình độ ít nhất từ trung học phổ thông trở lên và phải tham gia 01 lớp
đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
2.
Trường hợp trạm có trên 5 máy phải bố trí 01 công nhân vận hành bơm điện (đã qua
đào tạo công nhân kỹ thuật từ 3 đến 6 tháng). Đối với các trạm bơm có số lượng
từ 7 máy bơm trở lên phải bố trí 01 cán bộ trung cấp thủy lợi hoặc cơ điện.
6.
Yêu cầu đảm bảo an toàn lao động
Để đảm
bảo an toàn lao động, những trạm bơm bố trí 01 công nhân vận hành thì phải điều
động công nhân trong đơn vị hoặc được thuê thêm 01 lao động thời vụ để phụ trợ
vận hành.
Điều
11. Yêu cầu về năng lực kỹ thuật đối với các tổ chức quản lý cống đầu mối, công
trình kênh mương
1.
Đối với cống dưới đê sông cấp 1, cấp 2; các cống ngăn mặn lớn vận hành bằng
điện:
a) Cống
dưới đê sông cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2; cống ngăn mặn lớn vận hành bằng điện
phải bố trí ít nhất 01 kỹ sư thuỷ lợi; 01 cán bộ có trình độ trung cấp cơ điện
tại công trình đầu mối;
b) Đảm bảo tuân
thủ chặt chẽ theo các yêu cầu của pháp luật về đê điều.
2. Đối với cống
khác và công trình kênh mương:
Việc bố trí cán
bộ, công nhân tại các cống đầu mối khác và công trình kênh mương tuỳ thuộc quy
mô và mục tiêu hoạt động của cống để bố trí cán bộ, công nhân có chuyên môn phù
hợp, tối thiểu phải có cán bộ tốt nghiệp trung học phổ thông và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
Điều
12. Năng lực trong điều kiện một tổ chức quản lý nhiều công trình đầu mối
Đối với các tổ chức quản lý nhiều loại
hình công trình đầu mối cùng loại hoặc khác loại, số lượng cán bộ, công nhân
quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi theo yêu cầu quy định về đảm bảo năng lực
được tăng lên tương ứng, tuỳ thuộc vào số lượng công trình đầu mối.
Điều
13. Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
1. Cán bộ, công nhân quản lý, khai thác
công trình thuỷ lợi phải tham gia lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, khai
thác công trình thuỷ lợi hoặc lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập,
hồ chứa (đối với cán bộ, công nhân quản lý đập, hồ chứa) do các tổ chức đào tạo
phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
2. Tổ chức quản lý, khai thác công
trình thuỷ lợi phải có kế hoạch để cán bộ, công nhân của mình tham gia các lớp
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hoặc lớp
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập, hồ chứa (đối với cán bộ, công nhân
quản lý đập, hồ chứa), đảm bảo tất cả các cán bộ, công nhân thực hiện nhiệm vụ
quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi đều có giấy chứng nhận về đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hoặc giấy chứng nhận qua
lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập, hồ chứa (đối với cán bộ, công
nhân quản lý đập, hồ chứa).
3. Việc đào tạo, cấp chứng giấy chứng
nhận đã tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
và/hoặc lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập, hồ chứa được thực hiện
theo các quy định hiện hành.
4. Nội dung chủ yếu về đào tạo bồi
dưỡng nghiệp vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi bao gồm:
a) Giới thiệu các cơ chế chính sách
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
b) Lập kế hoạch và
vận hành tưới, tiêu; tổ chức quản lý và phân cấp quản lý, khai thác công trình
thuỷ lợi;
c) Quy định về quản lý, vận hành, tu
sửa, bảo quản và bảo vệ hồ chứa nước; trạm bơm, cống và kênh mương;
d) Phân
cấp hạn hán; quy trình vận hành công trình thuỷ lợi;
đ) Kỹ
thuật tưới nước cho một số cây trồng;
e) Ứng
dụng tin học trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
g) Quy định về quản lý tài chính của
các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi; chính sách thuỷ lợi phí trong
sản xuất nông nghiệp.
h) Quản lý tưới có sự tham gia của
người dân.
i) Một số chuyên đề theo yêu cầu và nhu
cầu thực tiễn.
5. Nội dung đào
tạo về quản lý đập, hồ chứa
a) Các chính sách về quản lý, vận hành
và bảo vệ đập, hồ chứa.
b) Hướng dẫn lập và thực hiện quy trình
vận hành hồ chứa.
c) Tính toán thuỷ văn, điều tiết lũ hồ
chứa.
d) Cân bằng nước, tính toán điều tiết
nước hồ phục vụ đa mục tiêu.
đ) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ
các công trình thuỷ lợi là hồ chứa, đập dâng.
e) Một số chuyên đề trong nội dung đào
tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
6. Cán bộ, công nhân quản lý, khai thác
công trình thuỷ lợi đã tham gia khoá đào tạo về quản lý đập, hồ chứa được quyền
tham gia hoặc không tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai
thác công trình thuỷ lợi.
Cán bộ đã tham gia công tác quản lý,
khai thác công trình thuỷ lợi từ 7 năm trở lên, có trình độ đại học chuyên ngành
thuỷ lợi có thể tham gia hoặc không cần thiết tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ nêu trên.
7. Theo yêu cầu, quy mô của từng đối
tượng và từng năm, Tổng cục Thuỷ lợi (đối với các lớp do Trung ương tổ chức), Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các lớp do địa phương tổ chức) sẽ
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để lựa chọn nội dung đào tạo,
chiêu sinh và tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trong quản lý, khai
thác công trình thuỷ lợi và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập, hồ
chứa.
Điều 14.
Trách nhiệm về việc tuân thủ điều kiện năng lực trong
quản lý,
khai thác công trình thủy lợi
1. Các
tổ chức, cá nhân khi tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải có đủ
điều kiện năng lực phù hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật quản lý vận hành và tầm
quan trọng ảnh hưởng của từng công trình theo quy định của Thông tư này.
2. Ngoài
việc đáp ứng các điều kiện năng lực quy định tại Thông tư này, tùy theo tính
chất đặc điểm về quản lý, vận hành của từng công trình, hệ thống công trình ở
địa phương, cơ quan quản lý có thể bổ sung thêm các điều kiện khác cho phù hợp
thực tế.
3. Các
tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi căn cứ vào các quy định về điều
kiện năng lực tại Thông tư này (hoặc các điều kiện khác nếu có) để kiện toàn tổ
chức, nâng cao năng lực, bố trí cán bộ, công nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý,
khai thác công trình thủy lợi phù hợp với quy mô, điều kiện của đơn vị.
4. Các
tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những hậu quả, thiệt hại do việc không đảm bảo các yêu
cầu về năng lực theo quy định này gây ra.
5. Cơ
quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (Tổng
cục Thuỷ lợi đối với phạm vi toàn quốc; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Chi cục Thuỷ lợi hoặc tổ chức tương đương của các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong phạm vi địa phương), căn cứ quy định tại Thông tư này (và các
điều kiện khác nếu có) để kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định năng lực
đối với các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
15. Trách nhiệm triển khai
1. Tổng
cục Thuỷ lợi chủ trì tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa
phương, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi triển khai thực hiện
các nội dung của Thông tư này.
2. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
các Chi cục Thuỷ lợi, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi chủ
động triển khai các nội dung thuộc địa phương, tổ chức.
3. Các
tổ chức đang làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi sớm rà soát,
củng cố tổ chức, bộ máy, nguồn nhân lực để đáp ứng các quy định về điều kiện
năng lực theo Thông tư này. Đối với các tổ chức quản lý, khai thác công trình
thuỷ lợi chưa đáp ứng yêu cầu của Thông tư này, phải xây dựng kế hoạch cụ thể để
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân của tổ chức, chậm nhất kể từ ngày 01/7/2014
phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực theo quy định Thông tư này.
Điều 16. Tổ chức thực
hiện
Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này
đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi kịp thời phản ánh về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn những vướng mắc để sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung
ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cơ quan TW các đoàn thể;
- Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND, HĐND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Các Chi cục Thuỷ lợi;
- Các Công ty KTCTTL;
- Lưu: VT, TCTL (10b). |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đào Xuân Học |