BỘ NÔNG NGHIỆP
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
______________
Số:
42/2011/TT-BNNPTNT |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ
sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
___________________
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng
hoá ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP,
ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số
75/2009/NĐ-CP về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP
ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị
định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý
sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản
xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban
hành Danh mục bổ sung
phân bón được phép sản
xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam,
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục bổ sung phân bón được phép
sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 01 kèm theo) gồm 125 loại,
được chia thành:
a) Phân đơn dùng bón gốc: 01 loại;
b) Phân đa yếu tố dùng bón gốc: 06
loại;
c) Phân hữu cơ: 02 loại;
d) Phân vi sinh vật: 04 loại;
đ) Phân hữu cơ vi sinh: 06 loại;
e) Phân hữu cơ sinh học: 06 loại;
g) Phân hữu cơ khoáng: 07 loại;
h) Phân bón lá: 93 loại.
2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón
đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt
Nam (Phụ lục 02 kèm theo), gồm 83 loại, được chia
thành:
a) Phân hữu cơ: 02 loại;
b) Phân vi sinh vật: 02 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 09 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 13 loại;
đ) Phân trung vi lượng: 01 loại;
e) Phân hữu cơ khoáng: 12 loại;
g) Phân bón lá: 44 loại.
Điều
2. Thông tư này có hiệu lực thi
hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ
và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ;
- Công báo Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ
Tư pháp;
- Tổng cục Hải quan; Bộ Tài
chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ NN & PTNT;
- UBND tỉnh, Tp trực thuộc
TW;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN &
PTNT;
- Lưu: VT, TT. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Bá Bổng |