Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 11° - 13° icon
  • Lai Châu 15° - 17° icon
  • Điện Biên 14° - 16° icon
  • Sơn La 14° - 16° icon
  • Phú Thọ 12° - 14° icon
  • Lào Cai 15° - 17° icon
  • Tuyên Quang 14° - 16° icon
  • Thái Nguyên 10° - 12° icon
  • Cao Bằng 9° - 11° icon
  • Lạng Sơn 6° - 8° icon
  • Quảng Ninh 12° - 14° icon
  • Bắc Ninh 11° - 13° icon
  • Tp Hải Phòng 12° - 14° icon
  • Hà Nội 11° - 13° icon
  • Hưng Yên 10° - 12° icon
  • Ninh Bình 12° - 14° icon
  • Thanh Hóa 15° - 17° icon
  • Nghệ An 19° - 21° icon
  • Hà Tĩnh 19° - 21° icon
  • Quảng Trị 20° - 22° icon
  • Tp Huế 18° - 20° icon
  • Tp Đà Nẵng 20° - 22° icon
  • Quảng Ngãi 20° - 22° icon
  • Gia Lai 22° - 24° icon
  • Đắk Lắk 22° - 24° icon
  • Khánh Hòa 23° - 25° icon
  • Lâm Đồng 22° - 24° icon
  • Đồng Nai 21° - 23° icon
  • Tây Ninh 20° - 22° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 22° - 24° icon
  • Đồng Tháp 23° - 25° icon
  • Vĩnh Long 23° - 25° icon
  • An Giang 24° - 26° icon
  • Tp Cần Thơ 23° - 25° icon
  • Cà Mau 24° - 26° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Thông tư số 25/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn xếp lương đối với người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc trong các doanh nghiệp

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH 

VÀ XÃ HỘI

______________

Số: 25/2011/TT-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________

Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2011

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xếp lương đối với người tốt nghiệp cao đẳng nghề,

trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc trong các doanh nghiệp

_________________________

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ tại văn bản số 8411/VPCP-KTTH ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ, sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp lương đối với người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc trong các doanh nghiệp như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các tổ chức, đơn vị đang áp dụng hệ thống thang lương, bảng lương trong các công ty nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn (trừ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại khoản 1 nêu trên), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa đăng ký lại theo điểm b, khoản 2 hoặc chưa chuyển đổi theo khoản 3, Điều 170 Luật Doanh nghiệp;

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động;

4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Thông tư này).

Các công ty, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề theo quy định của Luật Dạy nghề làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.

2. Người sử dụng lao động của doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư này.

3. Chủ sở hữu các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư này, các Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Xếp lương

1. Người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư này được xếp lương theo thang lương, bảng lương trong các công ty nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP như sau:

a) Đối với người tốt nghiệp cao đẳng nghề:

- Làm công việc của chức danh cán sự, kỹ thuật viên thì xếp vào bậc 2 của chức danh cán sự, kỹ thuật viên theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.

- Làm công việc của chức danh nhân viên văn thư thì xếp vào bậc 2 của chức danh nhân viên văn thư; làm công việc của chức danh nhân viên phục vụ thì xếp vào bậc 3 của chức danh nhân viên phục vụ theo bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ.

- Làm công việc của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo các ngành, nhóm ngành của các thang lương 7 bậc hoặc thang lương 6 bậc thì xếp vào bậc 3 của ngành, nhóm ngành thuộc thang lương tương ứng.

- Làm công việc của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo các chức danh của bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh có từ 3 bậc trở lên thì xếp vào bậc 2 của chức danh thuộc bảng lương tương ứng.

- Làm công việc của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo các chức danh của bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh có 2 bậc thì xếp vào bậc 1 của chức danh thuộc bảng lương tương ứng.

b) Đối với người tốt nghiệp trung cấp nghề:

- Làm công việc của chức danh cán sự, kỹ thuật viên thì xếp vào bậc 1 của chức danh cán sự, kỹ thuật viên theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.

- Làm công việc của chức danh nhân viên văn thư thì xếp vào bậc 1 của chức danh nhân viên văn thư; làm công việc của chức danh nhân viên phục vụ thì xếp vào bậc 2 của chức danh nhân viên phục vụ theo bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ.

- Làm công việc của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo các ngành, nhóm ngành của các thang lương 7 bậc hoặc thang lương 6 bậc thì xếp vào bậc 2 của ngành, nhóm ngành thuộc thang lương tương ứng.

- Làm công việc của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo các chức danh của bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh thì xếp vào bậc 1 của chức danh thuộc bảng lương tương ứng.

c) Đối với người tốt nghiệp sơ cấp nghề:

- Làm công việc của chức danh nhân viên thừa hành, phục vụ thì xếp vào bậc 1 của chức danh nhân viên thừa hành, phục vụ theo bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ.

- Làm công việc của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo các ngành, nhóm ngành của các thang lương 7 bậc hoặc thang lương 6 bậc thì xếp vào bậc 1 của ngành, nhóm ngành thuộc thang lương tương ứng.

- Làm công việc của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo các chức danh của bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh thì xếp vào bậc 1 của chức danh thuộc bảng lương tương ứng.

2. Người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc tại doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4, Điều 1 Thông tư này thì được xếp lương theo thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng, quyết định theo quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; mức lương cụ thể do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng phải bảo đảm nguyên tắc không có sự phân biệt giữa người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc hệ thống đào tạo nghề với người tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng theo Luật Giáo dục năm 2005.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ viên chức, nhân viên, thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng, quyết định làm căn cứ để xếp lương và thực hiện việc xếp lương đối với người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc trong doanh nghiệp theo đúng quy định tại Thông tư này.

2. Người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc tại các doanh nghiệp quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư này hiện đang xếp thấp hơn mức quy định tại Thông tư này thì được xếp lại lương theo đúng quy định kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011.

2. Người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Luật Doanh nghiệp và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác hiện đang vận dụng hệ thống thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP thì được xếp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

3. Người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc tại các đơn vị sự nghiệp thuộc các doanh nghiệp vận dụng hệ thống thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP hoặc các đơn vị sự nghiệp tự xây dựng, quyết định thang lương, bảng lương thì được xếp lương theo quy định tại Thông tư này.

4.  Người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang và các đơn vị sự nghiệp áp dụng chế độ tiền lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ;

- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội;

- Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Đăng Công báo;

- Website của Chính phủ;

- Website của Bộ LĐTBXH;

- Lưu VP, Vụ LĐTL.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Phạm Minh Huân

Số ký hiệu 25/2011/TT-BLĐTBXH
Ngày ban hành 26-09-2011
Ngày có hiệu lực 15-11-2011
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Người ký Phạm Minh Huân
Trích yếu Hướng dẫn xếp lương đối với người tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề làm việc trong các doanh nghiệp
Tài liệu đính kèm
tt-25_01.doc

Các văn bản khác

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ
  • Sàn giao dịch các-bon trong nước
  • Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất
  • Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
  • Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
  • Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
  • Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
  • Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
  • Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Cổng thông tin điện tử Chính phủ

© Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Tổng Giám đốc: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu
Cổng TTĐT
Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ

Tải ứng dụng:

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Cổng TTĐT Chính phủ tại AppStore
Cổng TTĐT Chính phủ tại GoogleStore

Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.