Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 28° - 29° icon
  • Lai Châu 21° - 22° icon
  • Điện Biên 22° - 23° icon
  • Sơn La 22° - 23° icon
  • Phú Thọ 28° - 29° icon
  • Lào Cai 28° - 29° icon
  • Tuyên Quang 26° - 27° icon
  • Thái Nguyên 25° - 26° icon
  • Cao Bằng 26° - 27° icon
  • Lạng Sơn 26° - 27° icon
  • Quảng Ninh 30° - 31° icon
  • Bắc Ninh 28° - 29° icon
  • Tp Hải Phòng 27° - 28° icon
  • Hà Nội 28° - 29° icon
  • Hưng Yên 29° - 30° icon
  • Ninh Bình 29° - 30° icon
  • Thanh Hóa 28° - 29° icon
  • Nghệ An 31° - 32° icon
  • Hà Tĩnh 30° - 31° icon
  • Quảng Trị 30° - 31° icon
  • Tp Huế 26° - 27° icon
  • Tp Đà Nẵng 29° - 30° icon
  • Quảng Ngãi 29° - 30° icon
  • Gia Lai 29° - 30° icon
  • Đắk Lắk 28° - 29° icon
  • Khánh Hòa 28° - 29° icon
  • Lâm Đồng 26° - 27° icon
  • Đồng Nai 26° - 27° icon
  • Tây Ninh 26° - 27° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 26° - 27° icon
  • Đồng Tháp 27° - 28° icon
  • Vĩnh Long 28° - 29° icon
  • An Giang 28° - 29° icon
  • Tp Cần Thơ 27° - 28° icon
  • Cà Mau 27° - 28° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Phú Thọ: Quy định về quản lý, khai thác đất đắp nền công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

  __________

Số: 11/2012/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

Phú Thọ, ngày 15 tháng 3 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về quản lý, khai thác đất đắp nền công

trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, xác nhận cam kết bảo vệ môi trường;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định về quản lý, khai thác đất dùng để đắp nền công trình xây dựng. Đất dùng để đắp nền công trình xây dựng bao gồm: Đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa); đất trồng cây lâu năm sản xuất kém hiệu quả; đất trống, đồi núi trọc chưa sử dụng; đất bãi bồi ven sông chỉ dùng được cho đắp nền công trình.

Quy định về việc san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với: Đất sản xuất, đất vườn; đất ở, trừ đất ở thuộc khu vực phải xin cấp phép xây dựng (sau đây gọi chung là đất ở), đã được giao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

2. Các tổ chức là chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công của các dự án, công trình xây dựng cần khai thác đất để đắp nền công trình.

3. Hộ gia đình, cá nhân cần san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với: Đất sản xuất, đất vườn; đất ở đã được giao trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nội dung quản lý, khai thác đất đắp nền công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh:

1. Quy hoạch quỹ đất đắp nền công trình xây dựng của các huyện, thành, thị phải dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương.

2. Tổ chức quản lý tốt quy hoạch quỹ đất đắp nền công trình xây dựng; không được xây dựng mới các công trình xây dựng cơ bản, trồng mới cây lâu năm trên diện tích đã quy hoạch làm quỹ đất đắp nền công trình xây dựng.

3. Khai thác đất đắp nền công trình xây dựng; san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn, đất ở đã được giao phải được cấp thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; phải tuân theo quy định tại văn bản chấp thuận của cấp thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Việc khai thác đất đắp nền công trình xây dựng chỉ được tiến hành sau khi hoàn thành thủ tục thu hồi, giao đất theo quy định của Luật Đất đai.

5. Trong quá trình khai thác đất đắp nền công trình xây dựng; san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn, đất ở đã được giao phải thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ các công trình hạ tầng cơ sở liên quan.

6. Thời gian và khối lượng khai thác đất đắp nền công trình:

a) Đối với tổ chức: Thực hiện theo tiến độ và nhu cầu đất đắp nền của dự án công trình xây dựng.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại văn bản chấp thuận cho san gạt mặt bằng, hạ cốt nền của UBND huyện, UBND xã, thị trấn sở tại.

7. Các trường hợp vi phạm trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đắp nền công trình xây dựng, san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn, đất ở sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 8, Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận cho khai thác đất đắp nền công trình xây dựng; san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn, đất ở:

1. UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản cho khai thác đất đắp nền công trình xây dựng đối với tổ chức là chủ đầu tư, nhà thầu thi công các dự án, công trình xây dựng cần khai thác đất để đắp nền công trình.

2. UBND huyện, thành, thị chấp thuận bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn đã được giao.

3. UBND xã, thị trấn chấp thuận bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất ở đã được giao.

Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận cho khai thác đất đắp nền công trình xây dựng; san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn, đất ở:

1. Đối với các tổ chức:

1.1. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận cho khai thác đất đắp nền công trình xây dựng:

Tổ chức là chủ đầu tư, nhà thầu thi công của các dự án, công trình xây dựng cần khai thác đất để đắp nền công trình sau khi được UBND huyện, thành, thị thống nhất, giới thiệu địa điểm lập 04 (bốn) bộ hồ sơ nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận cho khai thác đất đắp nền công trình xây dựng.

b) Phương án khai thác, trong đó: nêu rõ, vị trí, địa điểm, diện tích, khối lượng, công suất, thời hạn khai thác; cốt độ cao khai thác; thiết kế khai thác.

c) Bản đồ khu vực khai thác tỷ lệ: 1/1000 (đối với quy mô diện tích khai thác < 5ha), 1/2000 (đối với quy mô diện tích > 5ha) trên nền bản đồ địa hình theo hệ tọa độ VN 2.000 kinh tuyến trục 104o45’ múi chiếu 3o.

d) Quyết định phê duyệt dự án, công trình xây dựng hoặc hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công các công trình xây dựng (bản phô tô công chứng hoặc chứng thực theo quy định).

e) Xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường của cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định (5 ngày làm việc), trình UBND tỉnh (2 ngày làm việc) xem xét ra văn bản chấp thuận cho tổ chức là chủ đầu tư, nhà thầu thi công của các dự án, công trình xây dựng khai thác đất để đắp nền công trình xây dựng. Trường hợp không đủ điều kiện cho khai thác, phải trả lời bằng văn bản.

1.2. Trình tự thu hồi, giao đất khai thác đất đắp nền công trình:

a) Sau khi có văn bản chấp thuận cho khai thác đất đắp nền công trình của UBND tỉnh, UBND cấp huyện ra thông báo và thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định.

b) Tổ chức sau khi được chấp thuận cho khai thác đất đắp nền thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn đã được giao:

Hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn đã được giao phải lập 02 (hai) bộ hồ sơ nộp về Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành, thị. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị san gạt mặt bằng hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn (được UBND cấp xã, xác nhận về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất của địa phương).

b) Bản vẽ trích đo, trích lục thửa đất (đối với quy mô diện tích < 1ha); bản đồ khu vực san gạt, hạ cốt nền tỷ lệ 1:1.000 trên nền bản đồ địa hình theo hệ tọa độ VN 2.000 kinh tuyến trục 104o45’ múi chiếu 3o (đối với quy mô diện tích > 1ha).

c) Phương án san gạt mặt bằng, trong đó nêu rõ: Phương thức sử dụng khối lượng đất hạ cốt nền, cam kết bảo vệ môi trường trong khi san gạt, hạ cốt nền, cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).

Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành, thị xem xét, thẩm định (3 ngày làm việc), trình UBND huyện, thành, thị (2 ngày làm việc) xem xét ra văn bản chấp thuận cho hộ gia đình san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn, đã được giao. Trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đất ở: Làm đơn đăng ký san gạt, hạ cốt nền, trong đó nêu rõ: Diện tích, khối lượng, thời gian san gạt, hạ cốt nền gửi UBND xã, thị trấn.

Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc, UBND xã, thị trấn xem xét ra văn bản đồng ý cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện. Trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản.

Điều 6. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện:

1. Tổ chức là chủ đầu tư, nhà thầu thi công của các dự án, công trình xây dựng cần khai thác đất để đắp nền công trình, sau khi được UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản cho khai thác đất để đắp nền công trình, có trách nhiệm:

a) Hoàn thiện thủ tục thu hồi, giao đất trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

b) Thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt.

c) Thông báo bằng văn bản đến UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường về kế hoạch, thời gian bắt đầu khai thác, thời gian kết thúc khai thác.

d) Ký quỹ phục hồi môi trường tại quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ.

e) Thực hiện khai thác theo đúng nội dung quy định của văn bản chấp thuận; đúng thiết kế khai thác; thực hiện bảo vệ môi trường theo nội dung đã cam kết; bảo vệ các công trình hạ tầng cơ sở liên quan; đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự an toàn xã hội.

f) Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).

g) Thực hiện cải tạo phục hồi môi trường theo dự án đã phê duyệt.

h) Làm thủ tục báo cáo UBND tỉnh thu hồi đất để bàn giao mặt bằng, diện tích khu vực khai thác cho địa phương quản lý sau khi khai thác.

2. Hộ gia đình san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn, đã được giao:

a) San gạt, hạ cốt nền theo phương án đã lập và các quy định tại Văn bản chấp thuận của UBND huyện, thành, thị.

b) Đảm bảo môi trường khu vực san gạt, khu dân cư trong quá trình thực hiện.

c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).

3. Hộ gia đình san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất ở, thực hiện đúng theo nội dung đã đăng ký, đảm bảo môi trường khu dân cư trong quá trình thực hiện.

Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý, khai thác đất đắp nền công trình xây dựng:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành: Hướng dẫn UBND các huyện, thành, thị lập quy hoạch quỹ đất đắp nền công trình tổng thể trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch quỹ đất đắp nền công trình của các huyện, thành, thị.

b) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định: Hồ sơ đề nghị chấp thuận cho khai thác đất đắp nền công trình xây dựng; hồ sơ thu hồi, giao đất của các tổ chức là chủ đầu tư, nhà thầu thi công của các dự án, công trình xây dựng cần khai thác đất để đắp nền công trình, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

c) Ký hợp đồng thuê đất với các tổ chức đã được phép khai thác (đối với trường hợp phải thuê đất theo quy định).

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện khai thác đất đắp nền công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; theo dõi kết quả thực hiện khai thác đất đắp nền công trình trên địa bàn tỉnh; tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quyết định này, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

2. Sở Xây dựng:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn UBND các huyện, thành, thị lập quy hoạch quỹ đất đắp nền công trình tổng thể trên địa bàn các huyện, thành, thị; phối hợp thẩm định quy hoạch quỹ đất đắp nền công trình của các huyện, thành, thị.

3. Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá đất đắp nền công trình, trình UBND tỉnh quyết định; công bố giá đất đắp nền công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định.

4. Cục Thuế tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc:

a) Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác đất đắp nền công trình: Đăng ký, kê khai nộp tiền thuê đất, mặt nước, các loại thuế, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đất đắp nền công trình.

b) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc chấp hành chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, chính sách thuế phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đất đắp nền công trình.

5. Sở Công thương:

Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện khai thác đất đắp nền công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời hoạt động khai thác trái phép đất đắp nền công trình; xử lý, đề xuất xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác đất đắp nền công trình xây dựng.

6. Công an tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời hoạt động khai thác trái phép đất đắp nền công trình; xử lý, đề xuất xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác đất đắp nền công trình xây dựng.

7. Các sở, ngành liên quan:

Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khai thác, san gạt mặt bằng hạ cốt nền; giám sát, kiểm tra việc thực hiện; xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện.

8. UBND các huyện, thành, thị:

a) Lập Quy hoạch quỹ đất đắp nền công trình tổng thể trên địa bàn theo các kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt; công bố công khai quy hoạch và thực hiện quản lý quy hoạch theo quy định.

b) Giới thiệu địa điểm khai thác đất đắp nền công trình (theo ủy quyền của UBND tỉnh); xác nhận cam kết bảo vệ môi trường; phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường môi trường cho các tổ chức là chủ đầu tư, nhà thầu thi công của các dự án, công trình xây dựng cần khai thác đất để đắp nền công trình; giải quyết các thủ tục liên quan về đất đai, cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác để tổ chức thực hiện khai thác.

c) Xem xét, ra văn bản chấp thuận cho hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn đã được giao.

d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên tại địa phương; giám sát, kiểm tra việc thực hiện, xử lý các hành vi vi phạm các nội dung quy định của cấp thẩm quyền và quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình khai thác đất, san gạt mặt bằng, hạ cốt nền.

e) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các hoạt động trái phép về khai thác đất đắp nền công trình xây dựng hoặc san gạt, hạ cốt nền trên địa bàn.

9. UBND các xã, thị trấn:

a) Xem xét, ra văn bản cho hộ gia đình, cá nhân đăng ký san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất ở.

b) Kiểm tra, rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, xác nhận cho các hộ gia đình, cá nhân san gạt mặt bằng, hạ cốt nền đối với đất sản xuất, đất vườn đã được giao.

c) Giải quyết các thủ tục liên quan về đất đai, cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện khai thác, san gạt mặt bằng, hạ cốt nền.

d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên tại địa phương; giám sát, kiểm tra việc thực hiện, xử lý các hành vi vi phạm các nội dung quy định của cấp thẩm quyền và quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình khai thác đất, san gạt, hạ cốt nền.

e) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các hoạt động trái phép về khai thác đất đắp nền công trình xây dựng hoặc san gạt mặt bằng, hạ cốt nền trên địa bàn.

Điều 8. Xử lý vi phạm:

1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho người có hành vi vi phạm trong lĩnh vực khai thác, sử dụng quỹ đất đắp nền công trình xây dựng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật công chức hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các tổ chức:

a) Tạm dừng khai thác trong trường hợp chưa thực hiện đầy đủ quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 6 Quyết định này.

b) Chấm dứt hiệu lực, thu hồi văn bản chấp thuận, quyết định giao đất khai thác đất đắp nền công trình xây dựng trong trường hợp vi phạm các quy định tại các Điểm e, f, Khoản 1, Điều 6, Quyết định này.

c) Ngoài việc xử lý vi phạm theo các Điểm a, b, Khoản 2, Điều này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm về hành chính theo quy định của pháp luật có liên quan, trường hợp nghiêm trọng, cần thiết xử lý hình sự theo quy định.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật có liên quan, trường hợp nghiêm trọng, cần thiết xử lý hình sự theo quy định.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1081/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định về quản lý, khai thác quỹ đất san nền, đắp nền công trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng, Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh, Công Thương, Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 Nơi nhận:

- Các Bộ: Tư pháp, TN và MT;

- Website Chính phủ;

- TTTU, TTHĐND tỉnh;

- CT, các PCT;

- Như Điều 9;

- CVP, các PCVP;

- Công báo (02b), CV NCTH;

- Lưu VT, KT4­. (KT4-54b). 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Dân Mạc

Số ký hiệu 11/2012/QĐ-UBND
Ngày ban hành 15-03-2012
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành UBND Tỉnh Phú Thọ
Người ký Hoàng Dân Mạc
Trích yếu Quy định về quản lý, khai thác đất đắp nền công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tài liệu đính kèm
11-12_01.doc

Các văn bản khác

  • Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
  • Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
  • Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương, các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
  • Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý, đầu tư vốn nhà nước, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
  • Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
  • Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Pháp luật quốc gia
  • Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Quy định chế độ tài chính, mức chi cho giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement

© Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ

Cục trưởng: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Giới thiệu Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu
Cổng TTĐT
Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ


Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.