|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________
Số:
158/2007/QĐ-TTg
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT
ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình
quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
______
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn
cứ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020;
Căn
cứ Quyết định số
113/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2005
của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết
số 39-NQ/TW ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế
-
xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung
Bộ
và
Duyên
hải Trung
Bộ;
Xét
đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Trung Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (sau đây
gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm chỉ đạo
1. Bảo đảm tính đồng
bộ, thống nhất về xây dựng cơ chế,
chính sách và triển khai thực hiện Chương trình từ Trung ương đến địa
phương.
2. Phù hợp với các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt về khai thác sử dụng bền
vững tài nguyên, môi trường phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và an
ninh, quốc phòng.
3. Kế thừa và phát huy có
hiệu quả kết quả, kinh nghiệm của các dự án về quản lý tổng hợp đới bờ
đã và đang thực hiện tại Việt Nam.
4. Phù hợp với cam kết của
Việt Nam đối với khu vực và thế giới trong quản lý và phát triển bền
vững vùng biển và ven biển.
5. Lồng ghép và phối hợp một
cách hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án, hoạt động đang
triển khai hoặc đã được phê duyệt liên quan đến dải ven biển vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác
tài nguyên, môi trường, phục vụ phát triển bền vững các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ thông qua
áp dụng phương thức quản lý tổng hợp đới bờ.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010
a) Tạo hành lang pháp lý, hình thành cơ chế, chính sách
và tăng cường nguồn lực, cơ sở kỹ thuật để tổ chức thực hiện quản lý
tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ;
b) Triển khai quản lý tổng hợp đới bờ tại tất cả các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Trung Bộ.
3. Định hướng đến năm 2020
a) Hoàn thiện và tổ chức triển khai cơ chế, chính sách và
pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ đã được hình thành trong giai đoạn
2007 - 2010;
b) Tăng cường áp dụng quản lý tổng hợp đới bờ nhằm giải
quyết những vấn đề cụ thể trong quản lý tài nguyên, môi trường tại tất
cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên
hải Trung Bộ;
c) Thúc đẩy hoạt động quản lý tổng hợp đới bờ trên toàn
dải ven biển Việt Nam, góp phần tích cực vào phát triển bền vững đất
nước và hội nhập quốc tế.
III. Phạm vi
1. Phạm vi về không gian:
Chương
trình được thực hiện tại 14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ, bao gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. Dải ven
biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ được xác định như sau:
a) Phần đất liền: bao gồm tất cả các quận, huyện, thị xã
ven biển của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nêu trên;
b) Phần biển: bao gồm vùng biển ven bờ cách bờ 6 hải lý
trở vào của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nêu trên.
2. Phạm vi về thời gian:
Chương
trình được xây dựng với các nhiệm vụ cho giai đoạn 2007 - 2010 và định
hướng cho giai đoạn tiếp theo 2011 - 2020.
Phạm vi về không gian và thời gian có thể được xem xét,
điều chỉnh trong quá trình triển khai Chương trình cho phù hợp với nhu
cầu và điều kiện thực tế.
IV. Nhiệm vụ
1. Nhiệm vụ cho giai đoạn 2007 - 2010
Triển khai thực hiện 25 dự án thuộc 05 nhóm nhiệm vụ
chính sau:
a)
Nhóm nhiệm vụ 1:
hoàn
thiện cơ chế, chính sách và pháp luật nhằm phục vụ quản lý tổng hợp dải
ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ;
b) Nhóm nhiệm vụ 2: đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và
nâng cao nhận thức cộng đồng phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ;
c) Nhóm nhiệm vụ 3:
xây
dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý thông tin tổng hợp phục vụ quản
lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ;
d) Nhóm nhiệm vụ 4:
triển
khai một số dự án thí điểm phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ tại các tỉnh
Thanh Hoá, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế;
đ) Nhóm nhiệm vụ 5:
xây
dựng và triển khai các dự án quản lý tổng hợp đới bờ tại các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.
(Các dự án cụ thể thực hiện Chương trình đến năm 2010 ban
hành tại Danh mục kèm theo Quyết định này).
2. Trong giai đoạn 2011
-
2020, triển khai toàn diện phương thức quản lý tổng hợp đới bờ tại tất
cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên
hải Trung Bộ.
V. Các giải pháp thực hiện
1. Tập trung xây dựng và kiện toàn các cơ chế điều phối,
hợp tác đa ngành thực hiện nhiệm vụ quản lý tổng hợp đới bờ; phát triển
nguồn nhân lực và tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao sự hiểu
biết của các cấp quản lý và cộng đồng phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ.
2. Tăng cường và đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho
quản lý tổng hợp đới bờ
a) Đa dạng hoá và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu
tư; ưu tiên đầu tư cho việc đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
tổng hợp;
b) Ngoài vốn từ ngân sách nhà nước, cần khuyến khích, thu
hút và khai thác tốt các nguồn vốn đầu tư khác thông qua các chương
trình, dự án hợp tác quốc tế song phương và đa phương; tích cực huy động
thêm các nguồn vốn từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài.
3. Tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ sự giúp đỡ của
các nước có kinh nghiệm quản lý tổng hợp đới bờ thông qua việc xây dựng
và thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề tài, dự án hợp tác song
phương và đa phương trong lĩnh vực này.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Phân công trách nhiệm của
các Bộ, ngành và địa phương
a)
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Trung Bộ chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Chương
trình theo chức năng và nhiệm vụ được phân công; xây dựng, củng cố cơ
chế quản lý Chương trình ở cấp Trung ương;
chủ trì tổ chức thực hiện các dự án số 2, 4, 5, 6, 7 và 8 thuộc Danh mục
các dự án thực hiện Chương trình đến năm 2010;
b)
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí
vốn ngân sách nhà nước và
xây dựng cơ chế, chính sách tài chính, tín dụng
đảm bảo việc thực hiện Chương trình thuận lợi và có hiệu quả;
c) Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ tổ chức thực hiện các
dự án số 1 và 3
thuộc Danh mục các dự án thực hiện Chương trình đến năm
2010;
cung cấp tư vấn, thông tin, dữ liệu và lồng ghép các nhiệm vụ, hoạt động
liên quan của Bộ, ngành mình vào các hoạt động của Chương trình;
d) Các Bộ, ngành liên quan khác có trách nhiệm tham gia
thực hiện các dự án thuộc Chương trình được phân công; cung cấp tư vấn,
thông tin, dữ liệu và lồng ghép các nhiệm vụ, hoạt động liên quan của
Bộ, ngành mình vào các hoạt động của Chương trình;
đ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ có trách nhiệm chỉ đạo các
cơ quan chức năng và các bên liên quan khác của địa phương tổ chức và
thực hiện các dự án tương ứng từ số 9 đến số 25 thuộc
Danh mục các dự án thực hiện Chương trình đến năm 2010;
phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương khác trong
Vùng
thực hiện các dự án chung mang tính liên địa phương.
2. Kinh phí
Tổng kinh phí để thực hiện Chương trình đến năm 2010 dự
kiến khoảng 150 tỷ đồng và đến năm 2020 dự kiến khoảng 500 tỷ đồng. Kinh
phí thực hiện của từng dự án sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở phê
duyệt từng dự án khả thi của Chương trình theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công
báo.
Điều 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh
Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham
nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố:
Thanh Hóa,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị,
Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh
Thuận, Bình Thuận;
- Văn phòng Trung ương và các Ban
của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban
của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn
thể;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng
Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: Văn thư, ĐP
(5b).
XH |
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã
ký)
Nguyễn Sinh Hùng |