PHÁP LỆNH
PHÁP LỆNH
CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ
35/2007/PL-UBTVQH11
NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2007
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Căn
cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc
hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Pháp
lệnh này sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với
cách mạng đã được ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2005.
Điều 1
Sửa đổi,
bổ sung Điều 9 và Điều 10 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng:
1. Điều
9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9
1. Người
hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 là người được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trước ngày 01 tháng
01 năm 1945.
2. Các
chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
bao gồm:
a) Trợ
cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng;
b) Bảo
hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khoẻ; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh
hình cần thiết;
c) Cấp
báo Nhân dân; sinh hoạt văn hoá, tinh thần phù hợp;
d) Được
Nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao và hoàn cảnh của từng người.
3. Các
chế độ ưu đãi khi người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết
bao gồm:
a) Người
hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng chế độ ưu đãi quy
định tại khoản 2 Điều này mà chết thì người tổ chức mai táng được hưởng một
khoản trợ cấp và mai táng phí;
b) Người
hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đã chết mà chưa hưởng chế độ
ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều này thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần;
c) Cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng
01 năm 1945 được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.
Chính
phủ quy định cụ thể các chế độ ưu đãi quy định tại khoản này.
4. Con
của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 được ưu tiên trong
tuyển sinh và tạo việc làm, ưu đãi trong giáo dục và đào tạo.”
2. Điều
10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10
1. Người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19
tháng Tám năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đứng
đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.
2. Các
chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 bao gồm:
a) Trợ
cấp hàng tháng;
b) Bảo
hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khoẻ; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh
hình cần thiết;
c) Cấp
báo Nhân dân; sinh hoạt văn hóa, tinh thần phù hợp;
d) Hỗ
trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao và hoàn cảnh của từng người, khả năng
của Nhà nước và địa phương.
3. Các
chế độ ưu đãi khi người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 chết bao gồm:
a) Người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19
tháng Tám năm 1945 đang hưởng chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều này mà
chết thì người tổ chức mai táng được hưởng một khoản trợ cấp và mai táng phí;
b) Người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19
tháng Tám năm 1945 đã chết mà chưa hưởng chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều
này thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần;
c) Cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01
năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp tiền
tuất hàng tháng.
Chính
phủ quy định cụ thể các chế độ ưu đãi quy định tại khoản này.
4. Con
của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi
nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 được ưu tiên trong tuyển sinh và tạo việc làm, ưu
đãi trong giáo dục và đào tạo.
5. Người
đã được công nhận và hưởng các chế độ ưu đãi quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh
này thì không thuộc đối tượng áp dụng của Điều này.”
Điều 2
Pháp
lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007.
TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Phú Trọng