CHÍNH PHỦ
|
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 11/2008/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 30
tháng 01 năm 2008 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về việc bồi thường thiệt hại trong
trường hợp cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động
_________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày
23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày
29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định trách nhiệm bồi thường
thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại và hình thức bồi thường thiệt hại của tổ
chức, cá nhân tham gia đình công gây thiệt hại cho người sử dụng lao động trong
trường hợp cuộc đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp theo quy
định tại khoản 1 Điều 179 của Bộ luật Lao động được sửa đổi, bổ sung theo Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 (sau
đây viết tắt là Bộ luật Lao động).
Việc bồi thường thiệt hại về tài sản cho người
sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 179 của Bộ luật Lao động được áp
dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức công đoàn, đại diện tập thể lao
động, người lao động tham gia đình công gây thiệt hại cho người sử dụng lao động
trong cuộc đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động.
Điều 3.
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
1. Thiệt hại phải được bồi thường đầy đủ, kịp
thời theo yêu cầu.
2. Mức bồi thường thiệt hại được xác định trên
cơ sở thiệt hại vật chất thực tế.
3. Tôn trọng, khuyến khích quyền tự định đoạt
của các bên.
4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người
sử dụng lao động, người lao động để duy trì và phát triển quan hệ lao động tại
doanh nghiệp.
5. Việc bồi thường được thực hiện bằng tiền,
hiện vật hoặc bằng việc thực hiện một công việc.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 4. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Tổ chức công đoàn cơ sở đã lãnh đạo cuộc
đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp, gây thiệt hại cho người
sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
2. Trong trường hợp cuộc đình công do đại diện
tập thể lao động lãnh đạo bị Toà án tuyên bố là bất hợp pháp, gây thiệt hại thì
những người được cử làm đại diện cho tập thể lao động và những người lao động
tham gia đình công phải chịu trách nhiệm cá nhân theo phần trong việc thực hiện
nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.
Điều 5. Yêu cầu bồi thường thiệt hại
1. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu tổ
chức công đoàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này hoặc đại diện tập thể
lao động và những người lao động tham gia đình công quy định tại khoản 2 Điều 4
Nghị định này phải bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp gây ra. Thời
hạn yêu cầu là một năm, kể từ ngày quyết định của Toà án về tính bất hợp pháp
của cuộc đình công có hiệu lực.
2. Yêu cầu bồi thường thiệt hại được thể hiện
bằng văn bản, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Giá trị thiệt hại và các bằng chứng chứng
minh giá trị thiệt hại;
b) Mức yêu cầu bồi thường;
c) Phương thức bồi thường;
d) Thời hạn thực hiện việc bồi thường.
3. Văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại và các
tài liệu liên quan được gửi đến tổ chức công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động
đã lãnh đạo cuộc đình công, đồng thời gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội, Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xảy ra cuộc
đình công.
Điều 6. Xác định thiệt hại để bồi thường
Thiệt hại do cuộc đình công bất hợp pháp gây ra
bao gồm tài sản của doanh nghiệp bị thiệt hại trực tiếp
do việc ngừng sản xuất, kinh doanh
vì lý do đình công. Trong trường hợp hai bên không nhất trí về giá trị thiệt hại
thì có quyền yêu cầu tổ chức trung gian xác định giá trị thiệt hại. Chi phí xác
định giá trị thiệt hại do bên yêu cầu thanh toán.
Điều 7. Mức yêu cầu bồi thường
thiệt hại
Mức yêu cầu
bồi thường thiệt hại được tính trên cơ sở xác định thiệt hại theo quy định tại
Điều 6 Nghị định này. Mức bồi thường thiệt hại tối đa không vượt quá ba (03)
tháng tiền lương, tiền công liền kề trước ngày đình công diễn ra theo hợp đồng
lao động của những người lao động tham gia đình công.
Điều 8. Thương lượng mức bồi
thường thiệt hại tại doanh nghiệp
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được yêu cầu bồi thường thiệt hại, đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ
sở hoặc đại diện tập thể lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động tiến
hành thương lượng về vấn đề bồi thường thiệt hại.
2. Yêu cầu
tiến hành thương lượng được lập bằng văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm tiến
hành thương lượng và được gửi cho người sử dụng lao động,
Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội, Liên đoàn lao động cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể
từ khi nhận được yêu cầu tiến hành thương lượng, người sử dụng lao động phải tổ
chức tiến hành phiên họp để thương lượng với đại diện Ban Chấp hành Công đoàn
hoặc đại diện tập thể lao động. Trường hợp chưa thể tổ chức thương lượng được,
người sử dụng lao động phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và có trách nhiệm
xác định thời gian cho cuộc thương lượng tiếp theo.
4. Hai bên có quyền mời đại diện
cơ quan quản lý nhà nước về lao động, tổ chức công đoàn địa phương, đại diện
người sử dụng lao động ở địa phương tham gia phiên họp thương lượng. Toàn bộ nội
dung của phiên họp thương lượng phải được lập biên bản.
5. Trong
trường hợp, hai bên nhất trí về mức bồi thường, cách thức bồi thường thiệt hại
thì có trách nhiệm chấp hành, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Biên bản phiên
họp thương lượng là cơ sở pháp lý xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên
quan có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường thiệt hại.
Điều 9. Khởi kiện yêu cầu đòi
bồi thường thiệt hại
Người sử dụng lao động có quyền
khởi kiện ra Toà án nhân dân cấp huyện nơi xảy ra cuộc đình công đòi bồi thường
thiệt hại trong trường hợp:
1. Phía đại diện người lao động từ
chối thương lượng;
2. Việc thương lượng không đạt kết
quả;
3. Bên có nghĩa vụ bồi thường
thiệt hại không thực hiện đúng thỏa thuận cam kết về bồi thường thiệt hại.
Điều 10.
Thực hiện bồi thường thiệt hại
1. Trường hợp tổ chức công đoàn cơ
sở đã lãnh đạo cuộc đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp phải
bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động thì nguồn kinh phí bồi thường
được lấy từ tài sản của tổ chức công đoàn cơ sở theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp đại diện tập thể lao
động lãnh đạo đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp thì đại diện
tập thể lao động và những người lao động tham gia đình công phải chịu trách
nhiệm theo phần đối với thiệt hại đã gây ra cho người sử dụng lao động.
Đối với người lao động tham gia
đình công, việc bồi thường thiệt hại được khấu trừ dần vào tiền lương, tiền công
hàng tháng của người đó. Mức khấu trừ tối đa của một lần là không quá 30% tiền
lương, tiền công tháng theo hợp đồng lao động của người lao động.
Trường hợp người lao động chấm dứt
quan hệ lao động trước khi hoàn thành nghĩa vụ bồi thường, phần bồi thường còn
lại được tính là khoản nợ của người lao động đối với người sử dụng lao động.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Nghị định
này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 12. Trách nhiệm hướng dẫn
và thi hành
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương
Đảng;
- Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về
phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Văn phòng Trung ương
và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch
nước;
- Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối
cao;
- Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách
Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển
Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương
của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ,
Người phát ngôn của
Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị
trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, VX
(5b). A. |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã
ký)
Nguyễn Tấn Dũng |