|
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 111/2008/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm
2008 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định mức
lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam
làm việc cho
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức
nước ngoài, tổ
chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam
_________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật
Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội
khoá XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.
Quy định mức lương tối thiểu vùng dùng để trả công đối với người lao động
làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường cho doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc
tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh
nghiệp) thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 theo các vùng như sau:
1. Mức
1.200.000 đồng/tháng
áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
2. Mức
1.080.000 đồng/tháng
áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
3. Mức
950.000
đồng/tháng
áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
4. Mức
920.000 đồng/tháng
áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Danh mục các địa bàn vùng I,
vùng II, vùng III, vùng IV tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều 2.
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được
dùng làm căn cứ tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại
phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động, thực hiện các
chế độ khác do doanh nghiệp xây dựng và ban hành theo thẩm quyền do pháp
luật lao động quy định.
2. Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả
lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức
lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức
lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
4. Căn cứ mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này, doanh
nghiệp điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp.
Điều 3.
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được điều
chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung
cầu lao động theo từng thời kỳ.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình
Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định
này.
Điều 4.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Bãi
bỏ
Nghị
định
số
168/2007/NĐ-CP
ngày
16 tháng
11 năm
2007 của
Chính
phủ
quy
định
mức
lương
tối
thiểu
vùng
đối
với
lao
động
Việt
Nam
làm
việc
cho
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài,
cơ
quan,
tổ
chức
nước
ngoài,
tổ
chức
quốc
tế
và
cá
nhân
người
nước
ngoài
tại
Việt
Nam.
Điều 5.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế NN, Tổng công ty 91;
- VPCP: BTCN, các PCN,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).
M |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn
Tấn Dũng |