PHÁP LỆNH
PHÁP LỆNH
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 18/2004/PL-UBTVQH11 NGÀY 29
THÁNG 4 NĂM 2004 VỀ THÚ Y
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12
năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết số 21/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003
của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm
2004;
Pháp lệnh này quy định về thú y.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật,
chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết
mổ, kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hóa chất dùng trong thú y; hành nghề thú y.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức,
cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thú y trên lãnh thổ Việt Nam.
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này
thì áp dụng điều ước quốc tế đó.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Động vật là các loài thú, cầm, bò sát, ong, tằm và các
loài côn trùng khác; động vật lưỡng cư; cá, giáp xác, nhuyễn thể, động vật có vú
sống dưới nước và các loài động vật thủy sinh khác.
2. Sản phẩm động vật là thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp
ong, sữa ong chúa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương,
sừng, ngà, móng, các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật.
3. Sơ chế động vật, sản phẩm động vật là công việc sau
đánh bắt, giết mổ, bao gồm pha, lóc, làm khô, đông lạnh, đóng gói động vật, sản
phẩm động vật.
4. Hoạt động thú y là công tác quản lý nhà nước về thú y
và các hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật, chống dịch bệnh động vật;
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật; kiểm tra vệ
sinh thú y; quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng
trong thú y; hành nghề thú y.
5. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là vùng, cơ sở
được xác định mà ở đó không xảy ra bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộc Danh mục
các bệnh phải công bố dịch trong một khoảng thời gian quy định cho từng bệnh,
từng loài động vật và hoạt động thú y trong vùng, cơ sở đó bảo đảm kiểm soát
được dịch bệnh.
6. Dịch bệnh động vật là một bệnh truyền nhiễm thuộc Danh
mục các bệnh phải công bố dịch hoặc Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật làm
động vật mắc bệnh, chết nhiều hoặc làm lây lan trong một hoặc nhiều vùng.
7. Ổ dịch động vật là nơi đang có bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm của động vật thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch hoặc Danh mục các
bệnh nguy hiểm của động vật.
8. Vùng có dịch là vùng có nhiều ổ dịch đã được cơ quan
thú y có thẩm quyền xác định.
9. Vùng bị dịch uy hiếp là vùng ngoại vi bao quanh vùng có
dịch hoặc vùng tiếp giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng đã
được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định trong phạm vi nhất định tuỳ theo từng
bệnh.
10. Vùng đệm là vùng ngoại vi bao quanh vùng bị dịch uy
hiếp đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định trong phạm vi nhất định tuỳ
theo từng bệnh.
11. Danh mục các bệnh phải công bố dịch (Danh mục A) là
danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật, gây thiệt hại lớn về kinh
tế hoặc có khả năng lây lan sang người, bắt buộc phải công bố khi có dịch.
12. Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật (Danh mục B)
là danh mục các bệnh do vi sinh vật, ký sinh trùng gây ra cho động vật, có khả
năng lây lan rộng, có thể lây sang người.
13. Tiêu chuẩn vệ sinh thú y là các chỉ tiêu kỹ thuật về
vệ sinh thú y đáp ứng yêu cầu bảo vệ và phát triển động vật, không gây hại cho
sức khỏe con người và không gây ô nhiễm môi trường.
14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là việc thực
hiện các biện pháp chẩn đoán, xét nghiệm động vật, sản phẩm động vật để phát
hiện đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
15. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là các
yếu tố gây bệnh, gây hại cho sức khoẻ con người, động vật, bao gồm các vi sinh
vật, ký sinh trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng; chất nội tiết, chất
độc, chất tồn dư; các loài động vật gây hại cho người, động vật, môi trường, hệ
sinh thái.
16. Kiểm soát giết mổ động vật là việc kiểm tra, xét
nghiệm để phát hiện đối tượng kiểm soát giết mổ động vật trước, trong và sau khi
giết mổ.
17. Đối tượng kiểm soát giết mổ động vật là các yếu tố gây
bệnh cho động vật, có hại cho sức khoẻ con người, bao gồm các vi sinh vật, ký
sinh trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng.
18. Kiểm tra vệ sinh thú y là việc thực hiện các biện pháp
kỹ thuật để phát hiện đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y.
19. Đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y là các yếu tố gây
bệnh, gây hại cho người, động vật, bao gồm các vi sinh vật, ký sinh trùng, trứng
và ấu trùng của ký sinh trùng, độ ẩm, độ bụi, ánh sáng, độ ồn, khí độc, chất độc
và các yếu tố môi trường khác ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sức khoẻ động
vật và vệ sinh môi trường.
20. Chất thải động vật là những chất phát sinh trong quá
trình chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.
21. Khu cách ly kiểm dịch là nơi nuôi giữ động vật, bảo
quản sản phẩm động vật, cách ly hoàn toàn với động vật, sản phẩm động vật khác
trong một thời hạn nhất định để kiểm dịch.
22. Khử trùng tiêu độc là việc diệt mầm bệnh ở ổ dịch động
vật, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp; khu cách ly kiểm dịch, cơ sở chăn nuôi,
sản xuất con giống; cơ sở giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật; cơ sở sản
xuất thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong
thú y; phương tiện, dụng cụ vận chuyển, chứa, nhốt động vật, sản phẩm động vật,
vận chuyển chất thải động vật; chất thải động vật có thể làm lây truyền bệnh cho
động vật hoặc gây ô nhiễm cho sản phẩm động vật.
23. Thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc
từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hóa chất được dùng để phòng
bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức
năng của cơ thể động vật, bao gồm dược phẩm, hóa chất, vắc xin, hoocmon, một số
chế phẩm sinh học khác và một số vi sinh vật dùng trong thú y.
24. Chế phẩm sinh học dùng trong thú y là sản phẩm có
nguồn gốc từ sinh vật dùng để chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh, điều chỉnh quá
trình sinh trưởng, sinh sản của động vật, xử lý môi trường nuôi động vật.
25. Vi sinh vật dùng trong thú y là loài vi khuẩn, vi rút,
đơn bào ký sinh, nấm mốc, nấm men và một số loài vi sinh vật khác dùng để chẩn
đoán, phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật; nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm và
kiểm nghiệm thuốc thú y.
26. Kiểm nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hóa chất dùng trong thú y là việc kiểm tra, xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật
của thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y.
27. Thử nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hóa chất dùng trong thú y là việc dùng thử thuốc thú y, chế phẩm sinh học,
vi sinh vật, hóa chất mới dùng trong thú y chưa có trong Danh mục thuốc thú y
được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa
chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam để xác định các đặc tính,
hiệu lực, độ an toàn của thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất
dùng trong thú y trên một số động vật tại cơ sở thử nghiệm.
28. Khảo nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hóa chất dùng trong thú y là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực,
độ an toàn của mẫu thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng
trong thú y do nước ngoài sản xuất khi đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam
trên một số động vật tại cơ sở khảo nghiệm.
29. Kiểm định thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa
chất dùng trong thú y là việc kiểm tra, đánh giá lại chất lượng thuốc thú y,
chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y đã qua kiểm nghiệm,
thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc đang lưu hành khi có tranh chấp, khiếu nại hoặc có
trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
30. Các biện pháp phòng bệnh bắt buộc là việc bắt buộc sử
dụng vắc xin, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong
thú y để phòng bệnh cho động vật; bắt buộc áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y
trong chăn nuôi.
Điều 4.
Nguyên tắc hoạt động thú y
1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thú y phù hợp với
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh xã hội
hóa hoạt động thú y; kết hợp giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, bảo đảm
lợi ích chung của toàn xã hội.
2. Phòng bệnh là chính, chữa bệnh kịp thời, chống dịch phải khẩn
trương để phòng trừ dịch bệnh có hiệu quả; ngăn ngừa triệt để sự xâm nhập, phát
triển của các loài động vật gây hại cho người, động vật, môi trường, hệ sinh
thái.
3. Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, kết hợp giữa khoa học
và công nghệ hiện đại với kinh nghiệm của nhân dân trong việc phòng, chống dịch
bệnh, phát hiện bệnh nhanh, chẩn đoán bệnh chính xác, chữa bệnh cho động vật có
hiệu quả, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sử dụng sản phẩm động vật,
ngăn ngừa sự lây lan dịch bệnh cho người và động vật.
4. Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y.
5. Phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bảo đảm sự bình
đẳng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thú y.
Điều 5.
Chính sách của Nhà nước về thú y
1. Nhà nước đầu tư cho các hoạt động thú y sau đây:
A) Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực
trong lĩnh vực thú y;
B) Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ quan nghiên
cứu về thú y, kiểm dịch động vật; cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật,
kiểm tra vệ sinh thú y; cơ sở kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y,
chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y;
C) Phát triển hệ thống thông tin, giám sát dịch bệnh;
D) Xây dựng khu cách ly kiểm dịch động vật tại một số cửa khẩu
hoặc tại nơi thích hợp đối với động vật thuỷ sản;
Đ) Xây dựng và thực hiện chương trình khống chế, thanh toán một
số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật và bệnh từ động vật lây sang
người.
2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho việc nghiên cứu và sản xuất vắc
xin, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật.
3. Nhà nước tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ
chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học, công
nghệ vào sản xuất thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng
trong thú y; xây dựng cơ sở giết mổ động vật tập trung; xây dựng vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật.
4. Nhà nước có chính sách đối với người làm công tác thú y cơ sở;
khuyến khích các hoạt động bảo hiểm vật nuôi, hành nghề thú y.
Điều 6.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về thú y
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thú y.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thú y đối với động vật trên cạn trong
phạm vi cả nước.
3. Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý
nhà nước về thú y đối với động vật dưới nước, động vật lưỡng cư trong phạm vi cả
nước.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản thực hiện quản lý nhà nước về thú y theo sự
phân công của Chính phủ.
5. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thú y
trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
6. Hệ thống cơ quan chuyên ngành về thú y được tổ chức từ trung
ương đến huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp
huyện).
Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan quản lý nhà nước về thú y và mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn (sau đây
gọi chung là cấp xã).
Điều 7.
Hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh thú y; hệ thống tiêu chuẩn thuốc thú y, chế phẩm
sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
1. Hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh thú y; hệ thống tiêu chuẩn thuốc
thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y bao gồm:
A) Tiêu chuẩn Việt Nam;
B) Tiêu chuẩn ngành;
C) Tiêu chuẩn cơ sở;
D) Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài
được phép áp dụng tại Việt Nam.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam, bao
gồm:
A) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi, thu gom,
kinh doanh động vật; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống;
B) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với trang thiết bị, dụng cụ,
phương tiện vận chuyển dùng trong chăn nuôi;
C) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với thức ăn chăn nuôi, nước dùng
cho động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, nguyên liệu có nguồn gốc từ động
vật dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi;
D) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với chất thải động vật, đối tượng
khác thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật;
Đ) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật;
E) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật
thuộc Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch;
G) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với khu cách ly kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật;
H) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với động vật để giết mổ;
I) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ, sơ chế, bảo
quản động vật, sản phẩm động vật;
K) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật
lưu thông, tiêu thụ trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu;
L) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y;
M) Tiêu chuẩn thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa
chất dùng trong thú y.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản ban hành
tiêu chuẩn ngành, bao gồm:
A) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi, thu gom,
kinh doanh động vật; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống;
B) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với trang thiết bị, dụng cụ,
phương tiện vận chuyển dùng trong chăn nuôi;
C) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với thức ăn chăn nuôi, nước dùng
cho động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, nguyên liệu có nguồn gốc từ động
vật dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi;
D) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với chất thải động vật, đối tượng
khác thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật;
Đ) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật;
E) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật
thuộc Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch;
G) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với khu cách ly kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật;
H) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với động vật để giết mổ;
I) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ, sơ chế, bảo
quản động vật, sản phẩm động vật;
K) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật
lưu thông, tiêu thụ trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu;
L) Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y;
M) Tiêu chuẩn thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa
chất dùng trong thú y.
4. Tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở tự xây dựng và công bố, nhưng không
được thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, g, i, l và m khoản 2,
các điểm a, b, c, g, i, l và m khoản 3 Điều này và được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền về thú y chấp nhận.
Điều 8.
Những hành vi bị
nghiêm cấm
1. Vi phạm các quy định về vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi,
giết mổ, sơ chế, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; cơ sở sản xuất thuốc
thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; cơ sở sản xuất
thức ăn chăn nuôi.
2. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật,
nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn
chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hóa chất dùng trong thú y giả, không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, hết hạn sử
dụng, không rõ nguồn gốc, bị cấm sử dụng hoặc không được phép lưu hành tại Việt
Nam.
3. Không thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động
vật.
4. Vứt xác động vật làm lây lan dịch bệnh cho động vật, cho
người.
5. Vận chuyển trái phép động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang
mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm từ địa phương này đến địa phương khác.
6. Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ vùng có dịch, vùng
bị dịch uy hiếp ra các vùng khác.
7. Nhập khẩu xác động vật, vi sinh vật, ký sinh trùng mà không
được phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản.
8. Nhập khẩu, xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thuộc Danh
mục cấm nhập khẩu, xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật.
9. Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật từ nước, vùng lãnh thổ
đang có dịch bệnh nguy hiểm đối với động vật đó.
10. Trốn tránh việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận
chuyển trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
11. Đánh tráo động vật, sản phẩm động vật đã được kiểm dịch bằng
động vật, sản phẩm động vật chưa được kiểm dịch.
12. Giết mổ động vật để kinh doanh tại cơ sở giết mổ không đạt
tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
13. Giết mổ động vật mắc bệnh; động vật thuộc Danh mục động vật
quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng mắc bệnh.
14. Kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ
sinh thú y.
15. Dùng hoá chất cho sản phẩm động vật gây độc hại cho người sử
dụng sản phẩm động vật; dùng phẩm màu không được phép sử dụng; ngâm hoá chất,
tiêm nước hoặc các loại dịch lỏng khác vào động vật, sản phẩm động vật.
16. Lưu hành thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa
chất dùng trong thú y không đúng với nội dung nhãn đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về thú y phê duyệt.
17. Giả mạo thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất
dùng trong thú y đã được đăng ký lưu hành trên thị trường.
18. Quảng cáo, tiếp thị thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh
vật, hóa chất dùng trong thú y không đúng với tính năng, công dụng đã đăng ký.
19. Giả mạo thẻ thanh tra viên thú y, thẻ kiểm dịch viên động
vật, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thú y.
20. Dùng các nguyên liệu, dược liệu chưa qua bào chế có hại cho
động vật để phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật.
21. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH, CHỐNG DỊCH BỆNH
CHO ĐỘNG VẬT
Điều 9.
Nội dung phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật
1. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh;
chống dịch bệnh; giám sát, khống chế dịch bệnh động vật.
2. Chăm sóc sức khoẻ động vật.
3. Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra
vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật và các đối tượng khác thuộc diện phải
kiểm tra vệ sinh thú y.
4. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, các chương trình khống
chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật và bệnh từ động
vật lây sang người.
5. Bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y của cơ sở sản xuất, kinh
doanh động vật, con giống; cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc
thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; cơ sở giết mổ
động vật, sơ chế động vật, sản phẩm động vật.
Điều 10.
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch
bệnh cho động vật
1. Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban chỉ đạo quốc gia phòng,
chống dịch bệnh động vật khi xuất hiện dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động
vật có khả năng lây sang người để khống chế, dập tắt dịch bệnh trong trường hợp
khẩn cấp theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản;
quyết định sử dụng nguồn tài chính chống dịch lấy từ Quỹ phòng, chống dịch bệnh
cho động vật để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho động vật, dập
tắt dịch bệnh động vật và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản có trách
nhiệm:
A) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
về phòng bệnh, chống dịch bệnh động vật;
B) Quy định điều kiện, thủ tục công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật;
C) Chỉ đạo thực hiện việc phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh
động vật trong phạm vi cả nước;
D) Ban hành Danh mục các bệnh phải công bố dịch, Danh mục các
bệnh nguy hiểm của động vật, Danh mục các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng
bệnh bắt buộc;
Đ) Quyết định công bố dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp,
vùng đệm theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 17 của Pháp lệnh này;
E) Quy định các biện pháp phòng bệnh bắt buộc đối với động vật ở
vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm, vùng đã có dịch, vùng đã bị dịch
uy hiếp;
G) Quy định việc xử lý động vật và sản phẩm động vật mắc bệnh;
các biện pháp khử trùng tiêu độc.
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây
gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm:
A) Tổ chức thực hiện việc phòng bệnh, chữa bệnh, chống
dịch bệnh động vật trong phạm vi địa phương;
B) Quyết định công bố dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp,
vùng đệm trong phạm vi địa phương;
C) Thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chỉ đạo của Chính phủ.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về thú y có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều
này.
5. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc
phòng, chống dịch bệnh cho động vật, thông báo dịch bệnh động vật, kiểm tra các
vùng có dịch bệnh; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Điều 11.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch
bệnh cho động vật
1. Chủ vật nuôi phải thực hiện các quy định về điều kiện vệ sinh
thú y trong chăn nuôi quy định tại Pháp lệnh này và thực hiện các biện pháp
phòng bệnh bắt buộc, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật.
2. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng thuốc thú y, chế phẩm sinh học,
vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y để phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật có
trách nhiệm:
A) Sử dụng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất
dùng trong thú y có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam,
Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu
hành tại Việt Nam;
B) Thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ dẫn của bác sỹ, kỹ
thuật viên của cơ quan thú y, người được phép hành nghề thú y.
Điều 12.
Điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi
1. Điều kiện vệ sinh thú y đối với chăn nuôi của hộ gia đình, cá
nhân:
A) Chuồng trại, nơi chăn nuôi khác phải được vệ sinh, khử trùng
tiêu độc, diệt mầm bệnh, các loài động vật trung gian truyền bệnh theo chế độ
định kỳ và sau mỗi đợt nuôi;
B) Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải được vệ sinh trước khi đưa
vào sử dụng;
C) Con giống phải bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi
theo quy định của pháp luật về giống vật nuôi, không mang mầm bệnh truyền
nhiễm, đã được kiểm dịch và áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc;
D) Thức ăn chăn nuôi phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không
gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật;
Đ) Nước sử dụng cho chăn nuôi phải sạch, không gây bệnh cho động
vật;
E) Động vật đưa ra các bãi chăn thả chung phải khỏe mạnh, không
mang mầm bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng gây bệnh nguy hiểm.
2. Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung:
A) Địa điểm của cơ sở chăn nuôi phải theo quy hoạch, cách xa khu
dân cư, công trình công cộng, đường giao thông chính, nguồn gây ô nhiễm;
B) Bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh thú y quy định tại các điểm a,
b, c và d khoản 2, các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 7 của Pháp lệnh này;
C) Khu vực chăn nuôi phải có nơi xử lý chất thải, nơi nuôi cách
ly động vật, nơi vệ sinh, khử trùng tiêu độc cho dụng cụ chăn nuôi, nơi mổ khám,
xử lý xác động vật;
D) Lối ra vào khu chăn nuôi phải được áp dụng các biện pháp vệ
sinh, khử trùng cho người và phương tiện vận chuyển đi qua;
Đ) Nơi sản xuất, chế biến và kho chứa thức ăn chăn nuôi phải cách
biệt với nơi để các hoá chất độc hại.
Điều 13.
Chăm sóc sức khỏe cho động vật
1. Vật nuôi trên cạn phải được bảo đảm các điều kiện sau đây:
A) Được cung cấp đầy đủ nước, thức ăn phù hợp với từng loài;
B) Có chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh
thú y và phù hợp với từng loài vật nuôi;
C) Được phòng bệnh, chữa bệnh kịp thời.
2. Vật nuôi dưới nước và động vật lưỡng cư phải được bảo đảm các
điều kiện sau đây:
A) Được sống trong môi trường nước phù hợp đối với từng loài.
Nguồn nước cung cấp vào nơi nuôi thuỷ sản phải đáp ứng các tiêu chuẩn môi
trường, được xử lý sạch mầm bệnh và động vật truyền bệnh trung gian. Nguồn nước
thải từ nơi nuôi phải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định;
B) Được cung cấp thức ăn đầy đủ và thích hợp cho từng loài, theo
đúng quy trình kỹ thuật quy định. Thực hiện đúng chế độ xử lý, loại bỏ chất thải
và vệ sinh, khử trùng dụng cụ chăn nuôi nhằm tránh lây nhiễm dịch bệnh từ nơi
nuôi này sang nơi nuôi khác và từ bên ngoài vào nơi nuôi;
C) Phải thực hiện việc giám sát các tiêu chuẩn môi trường, theo
dõi dấu hiệu dịch bệnh theo tần suất và phương pháp quy định nhằm phát hiện và
xử lý kịp thời dịch bệnh ngay từ khi mới phát sinh;
D) Được phòng bệnh, chữa bệnh kịp thời.
Điều 14.
Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Vùng, cơ sở có đủ các điều kiện sau đây thì được công nhận là
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
A) Bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với vùng, cơ
sở an toàn dịch bệnh quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 7 của Pháp
lệnh này;
B) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc, kiểm dịch động
vật, kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi, sản xuất con
giống, giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật;
C) Đã đăng ký và được thẩm định đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối
với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
2. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật được quy định như sau:
A) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản chỉ đạo
việc xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trong phạm vi cả nước;
B) Cơ quan quản lý nhà nước về thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Bộ Thủy sản hướng dẫn cơ quan quản lý nhà nước về thú y ở địa
phương trong việc lập kế hoạch xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
thẩm định, công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; quản lý các hoạt
động về thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật và thanh tra, kiểm
tra các hoạt động về thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo
phân cấp;
C) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xây dựng vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trong phạm vi địa phương; đầu tư cho các hoạt
động về thú y trong vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
D) Cơ quan quản lý nhà nước về thú y cấp tỉnh giúp Uỷ ban nhân
dân cùng cấp xây dựng, quản lý vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trong phạm
vi địa phương.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng vùng, cơ
sở an toàn dịch bệnh động vật được quy định như sau:
A) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi động vật phải đăng ký xây dựng
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật và phải chấp hành các quy định của pháp
luật về thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
B) Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật phải chấp hành các quy định của pháp luật về thú y đối
với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Điều 15.
Xây dựng chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật
1. Các nguyên tắc xây dựng chương trình khống chế, thanh toán
dịch bệnh động vật bao gồm:
A) Bảo đảm hiệu quả khống chế, thanh toán các bệnh dịch nguy hiểm
của động vật và những bệnh từ động vật lây sang người; đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
động vật, sản phẩm động vật;
B) Có biện pháp bảo đảm giảm dần số ổ dịch, số động vật mắc bệnh,
tiến tới thanh toán dịch bệnh;
C) Tranh thủ sự đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ
chức, cá nhân nước ngoài trong việc khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật.
2. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng
chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật được quy định như sau:
A) Chính phủ có chương trình quốc gia về khống chế, thanh toán
một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật; chỉ đạo các bộ, ngành có liên
quan phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản trong việc
xây dựng và thực hiện chương trình quốc gia về khống chế, thanh toán dịch bệnh
động vật;
B) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản xây dựng
chương trình quốc gia về khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật trình Chính
phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện chương trình;
C) Cơ quan quản lý nhà nước về thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện các biện pháp khống chế, thanh
toán dịch bệnh động vật; thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện
pháp khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật; hợp tác với các nước, các tổ chức
quốc tế để thực hiện chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật;
D) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện chương trình khống
chế, thanh toán dịch bệnh động vật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giáo dục ý
thức chấp hành pháp luật về thú y cho nhân dân địa phương;
Đ) Cơ quan quản lý nhà nước về thú y cấp tỉnh phổ biến, hướng dẫn
các biện pháp khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật; thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện các biện pháp đó đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi, thú
y tại địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi động vật có trách nhiệm chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thú y, hướng dẫn của cơ quan thú y để
thực hiện chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật.
Điều 16.
Trách nhiệm xử lý bệnh dịch động vật
1. Chủ vật nuôi, chủ sản phẩm động vật có trách nhiệm:
A) Chủ vật nuôi phát hiện động vật mắc bệnh, chết do bệnh hoặc có
dấu hiệu bệnh thuộc Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật không được bán,
giết mổ hoặc vứt ra môi trường mà phải cách ly và báo ngay cho nhân viên thú y
hoặc cơ quan thú y nơi gần nhất.
Trên đường vận chuyển, tại cơ sở giết mổ hoặc sơ chế, nếu chủ sản
phẩm động vật phát hiện sản phẩm động vật biến chất, không đủ tiêu chuẩn vệ sinh
thú y hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh nguy hiểm thì phải báo ngay cho nhân viên
thú y hoặc cơ quan thú y nơi gần nhất;
B) Khi xác định động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch thì chủ
vật nuôi, chủ sản phẩm động vật phải cách ly động vật mắc bệnh, bảo quản riêng
sản phẩm động vật mang mầm bệnh, bố trí người chăm sóc động vật, sử dụng riêng
dụng cụ, thức ăn chăn nuôi động vật; hạn chế lưu thông động vật, sản phẩm động
vật, người ra vào cơ sở chăn nuôi; thực hiện các biện pháp xử lý bắt buộc đối
với thức ăn chăn nuôi bị ô nhiễm, động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm
bệnh, chất thải động vật theo quy định đối với từng bệnh; vệ sinh, khử trùng
tiêu độc cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ giết mổ,
dụng cụ thú y, phương tiện vận chuyển.
2. Nhân viên thú y, cơ quan thú y có trách nhiệm:
A) Khi nhận được thông báo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
thì nhân viên thú y, cơ quan thú y phải nhanh chóng chẩn đoán, xác định bệnh;
B) Khi xác định động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch thì nhân
viên thú y, cơ quan thú y phải kịp thời hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ sản phẩm
động vật thực hiện ngay các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
C) Tuỳ theo tính chất, mức độ bệnh dịch, cơ quan thú y báo cáo Uỷ
ban nhân dân cùng cấp để thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh dịch đối với
khu vực đó, đồng thời báo cáo cơ quan thú y cấp trên trực tiếp.
Điều 17.
Thẩm quyền và điều kiện công bố dịch bệnh động vật
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố dịch bệnh
động vật khi có đủ các điều kiện sau đây:
A) Dịch bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch xảy ra
trong tỉnh có khả năng lây lan rộng;
B) Có báo cáo bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
về diễn biến tình hình dịch bệnh;
C) Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
của động vật thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch và có văn bản đề nghị
công bố dịch của cơ quan quản lý nhà nước về thú y cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý
nhà nước về thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ
Thuỷ sản căn cứ vào mức độ, quy mô, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh có trong
Danh mục các bệnh phải công bố dịch xảy ra tại hai tỉnh trở lên để công bố dịch.
3. Thủ tướng Chính phủ công bố dịch khi có dịch bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm của động vật có khả năng lây sang người theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản.
Điều 18.
Tổ chức chống dịch trong vùng có dịch
1. Khi công bố dịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm tổ chức, chỉ đạo ngành nông nghiệp, ngành thuỷ sản, tổ chức, cá nhân có
liên quan thực hiện các biện pháp sau đây:
A) Xác định giới hạn vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng
đệm; đặt biển báo hiệu, trạm gác và hướng dẫn việc đi lại, vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật tránh vùng có dịch;
B) Cấm người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật mắc
bệnh hoặc chết; hạn chế người ra, vào vùng có dịch;
C) Cấm giết mổ, đưa vào, mang ra hoặc lưu thông trong vùng có
dịch động vật, sản phẩm động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố;
D) Khẩn cấp tổ chức tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng
bệnh bắt buộc khác cho động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch
và vùng bị dịch uy hiếp; chữa bệnh hoặc tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm
động vật mang mầm bệnh theo hướng dẫn của cơ quan thú y có thẩm quyền; tăng
cường theo dõi, giám sát động vật trong vùng đệm;
Đ) Khử trùng tiêu độc chuồng nuôi, ao, đầm, nơi chăn thả
động vật mắc bệnh, phương tiện, dụng cụ dùng trong chăn nuôi, chất thải, môi
trường bị ô nhiễm theo hướng dẫn của cơ quan thú y và thực hiện các biện pháp vệ
sinh thú y cần thiết khác trong vùng có dịch.
2. Khi công bố dịch, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo ngành nông nghiệp,
ngành thuỷ sản, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Khi công bố dịch, Thủ tướng Chính phủ quyết định:
A) Thành lập Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch bệnh động
vật;
B) Giao cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban chỉ
đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tại các địa phương có dịch.
4. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật có quyền huy động
người, phương tiện, kinh phí theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện
các biện pháp dập dịch.
Điều 19.
Phòng, chống dịch trong vùng bị dịch uy hiếp
1. Khi công bố dịch, người có thẩm quyền công bố dịch bệnh động
vật quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này, đồng thời công bố vùng bị dịch uy
hiếp.
2. Trường hợp dịch bệnh xảy ra trong tỉnh, cơ quan quản lý nhà
nước về thú y cấp tỉnh phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động liên quan
đến động vật, sản phẩm động vật trong vùng bị dịch uy hiếp và thực hiện các biện
pháp sau đây:
A) Kiểm soát việc đưa vào, mang ra khỏi vùng bị dịch uy hiếp
những động vật, sản phẩm động vật dễ nhiễm với bệnh dịch đã công bố;
B) Kiểm soát chặt chẽ việc giết mổ, lưu thông động vật, sản phẩm
động vật trong vùng;
C) áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật.
3. Trường hợp vùng bị dịch uy hiếp tiếp giáp với vùng có dịch ở
biên giới của nước láng giềng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
A) Công bố vùng bị dịch uy hiếp trong phạm vi 5 km tính từ biên
giới và thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này;
B) Quyết định cửa khẩu và loài động vật không được phép lưu thông
qua cửa khẩu;
C) Quyết định cấm đưa vào lãnh thổ Việt Nam các loài động vật,
sản phẩm động vật dễ nhiễm mầm bệnh của bệnh dịch đang xảy ra ở nước láng giềng;
D) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ
các hoạt động liên quan đến động vật, sản phẩm động vật trong vùng; thực hiện
các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêu độc cho người, phương tiện vận chuyển qua
cửa khẩu.
Điều 20.
Phòng, chống dịch trong vùng đệm
1. Khi công bố dịch, người có thẩm quyền công bố dịch bệnh động
vật quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này, đồng thời công bố vùng đệm.
2. Khi công bố dịch, cơ quan quản lý nhà nước về thú y địa phương
phải thực hiện các biện pháp sau đây:
A) Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động liên quan đến động vật, sản
phẩm động vật trong vùng đệm;
B) Kiểm soát chặt chẽ việc lưu thông động vật, sản phẩm động vật
dễ nhiễm bệnh dịch trong vùng đệm;
C) Thường xuyên theo dõi, giám sát động vật dễ nhiễm bệnh dịch.
Điều 21.
Điều kiện và thẩm quyền công bố hết dịch
1. Điều kiện để công bố hết dịch bao gồm:
A) Đã tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc
khác cho động vật dễ nhiễm bệnh dịch trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp;
B) Trong thời hạn quy định đối với từng bệnh, kể từ ngày con vật
mắc bệnh hoặc đàn thủy sản nuôi nhiễm bệnh cuối cùng bị chết, bị giết mổ, giết
huỷ, xử lý bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật hoặc đàn thủy sản nuôi
nào bị mắc bệnh hoặc chết vì bệnh dịch đã công bố;
C) Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêu độc bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y đối với vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp.
2. Người công bố dịch quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này có
thẩm quyền công bố hết dịch, bãi bỏ vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng
đệm.
Điều 22.
Quỹ phòng, chống dịch bệnh cho động vật
1. Quỹ phòng, chống dịch bệnh cho động vật gồm hiện vật và tiền
được sử dụng vào các mục đích sau đây:
A) Phòng, chống dịch bệnh cho động vật;
B) Dập tắt dịch bệnh động vật;
C) Khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật.
2. Quỹ phòng, chống dịch bệnh cho động vật được hình thành từ:
A) Ngân sách nhà nước;
B) Đóng góp của tổ chức, cá nhân chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, kinh
doanh, xuất khẩu, nhập khẩu động vật và sản phẩm động vật; sản xuất, kinh doanh
thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, hành
nghề thú y; đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, tổ
chức quốc tế và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ phòng, chống dịch bệnh cho động vật được thành lập ở trung
ương và cấp tỉnh. Việc lập, chế độ quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống dịch bệnh
cho động vật do Chính phủ quy định.
CHƯƠNG III
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT;
KIỂM SOÁT GIẾT MỔ; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
MỤC I
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 23.
Nguyên tắc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Động vật, sản phẩm động vật khi vận chuyển với số lượng, khối
lượng lớn ra khỏi huyện phải được kiểm dịch một lần tại nơi xuất phát.
2. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục đối tượng thuộc
diện phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh phải được kiểm dịch theo quy định tại Điều 28 và
Điều 29 của Pháp lệnh này.
Đối với động vật, sản phẩm động vật xu�t khẩu, việc kiểm dịch
được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu và theo quy định tại Điều 27 của
Pháp lệnh này.
3. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo tiêu chuẩn vệ sinh
thú y, quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Bộ Thuỷ sản ban hành.
4. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật phải được kiểm
tra, phát hiện nhanh, chính xác.
5. Động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong nước mà không xác
định được chủ thì tuỳ theo tình trạng động vật, sản phẩm động vật mà cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền về thú y cho phép sử dụng hoặc tiêu hủy theo quy
định.
Động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu mà không xác định được chủ
thì phải tiêu hủy.
Điều 24.
Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch.
2. Tập trung động vật, sản phẩm động vật tại nơi quy định hoặc
đưa động vật, sản phẩm động vật vào khu cách ly kiểm dịch; kiểm tra lâm sàng,
chẩn đoán, xét nghiệm động vật, sản phẩm động vật để phát hiện đối tượng kiểm
dịch.
3. Kết luận về kết quả kiểm dịch để cấp hoặc không cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch, chứng nhận hoặc không chứng nhận kiểm dịch.
4. Yêu cầu chủ động vật, sản phẩm động vật xử lý theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 25 của Pháp lệnh này.
Điều 25.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản có trách
nhiệm:
A) Ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch;
B) Ban hành Danh mục cấm nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật,
thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật dùng để sản xuất thức ăn
chăn nuôi;
C) Ban hành quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật theo tiêu chuẩn
vệ sinh thú y quy định tại điểm e và điểm g khoản 2, điểm e và điểm g khoản 3
Điều 7 của Pháp lệnh này đối với động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong
nước, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa
khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
|
|
TM. ỦY
BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn An |