CHÍNH PHỦ
|
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 108/2009/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________
Hà Nội, ngày 27 tháng 11
năm 2009
|
NGHỊ ĐỊNH
Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao,
Hợp đồng Xây dựng -
Chuyển giao - Kinh doanh,
Hợp đồng Xây dựng -
Chuyển giao
_________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày
25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11
năm 2005;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng
11 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
điều chỉnh
1. Nghị định này
quy định lĩnh vực, điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư, ưu đãi đầu tư; quyền và
nghĩa vụ của các bên tham gia Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển
giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển
giao.
Đối với các hình thức Hợp
đồng dự án tương tự khác, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
2. Đối tượng điều chỉnh
của Nghị định này gồm các Nhà đầu tư, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và
thực hiện Hợp đồng dự án, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên
quan đến việc thực hiện Dự án theo quy định tại Nghị định này.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng Xây dựng -
Kinh doanh - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký
giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công
trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư
chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
2. Hợp đồng Xây dựng -
Chuyển giao - Kinh doanh (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BTO)
là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao
công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh
doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi
nhuận.
3. Hợp đồng Xây dựng -
Chuyển giao (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước
Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án khác để thu hồi
vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thoả thuận trong Hợp
đồng BT.
4. Dự án là dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp
đồng BT, gồm Dự án quan trọng quốc gia và các Dự án còn lại được phân thành các
Nhóm A, B và C theo quy định của pháp luật về xây dựng.
5. Dự án khác là một hoặc các dự án
khác nhau được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Nhà đầu tư thực hiện theo
các điều kiện thỏa thuận trong Hợp đồng dự án.
6. Hợp đồng
dự án là Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT theo quy định tương ứng tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này và các tài liệu kèm theo.
7. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân
theo quy định của Luật Đầu tư.
8. Doanh nghiệp BOT, Doanh nghiệp
BTO, Doanh nghiệp BT (sau đây gọi chung là Doanh nghiệp dự án) là
doanh nghiệp do Nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý
Công trình dự án và để thực hiện Dự án khác.
9. Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự
án đầu tư xây dựng công trình) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để thiết kế, xây dựng và vận hành, quản lý Công trình kết cấu hạ tầng theo
hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT.
10. Công trình kết cấu hạ tầng là
các công trình được khuyến khích thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
11. Công
trình dự án là Công trình BOT, Công trình BTO và Công trình BT.
Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi chung là các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và điều kiện quản lý cụ thể, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có thể ủy quyền
cho cơ quan trực thuộc của mình ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án Nhóm B và
Nhóm C.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án là một Bên tham gia Hợp đồng dự án và thực
hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo thỏa thuận với Nhà đầu tư tại Hợp
đồng dự án.
4. Tùy thuộc tính chất, quy mô của
Dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập bộ phận chuyên trách hoặc chỉ
định cơ quan chuyên môn của mình làm đầu mối tổ chức thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng dự án, nhưng trong mọi trường hợp
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nghĩa vụ đã cam kết theo Hợp đồng dự án.
Điều 4. Lĩnh vực đầu tư
1. Chính phủ khuyến khích thực hiện
các Dự án xây dựng và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc Dự
án cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công tr�nh hiện có
trong các lĩnh vực sau đây:
a) Đường bộ, cầu đường bộ, hầm
đường bộ, bến phà đường bộ;
b) Đường sắt, cầu đường sắt, hầm
đường sắt;
c) Cảng hàng không, cảng biển, cảng
sông;
d) Hệ thống cung cấp nước sạch; hệ
thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử nước thải, chất thải;
đ) Nhà máy điện, đường dây tải
điện;
e) Các công trình kết
cấu hạ tầng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với các công trình
nêu tại điểm e khoản 1 Điều này, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý
kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành và địa phương có liên quan để trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 5. Nguồn vốn thực
hiện Dự án
1. Nhà đầu tư hoặc Doanh
nghiệp dự án phải tự thu xếp các nguồn vốn để thực hiện Dự án theo thỏa thuận
tại Hợp đồng dự án.
2.
Đối
với
Dự án có tổng
vốn đầu tư đến 1.500
tỷ đồng, tỷ lệ vốn
chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự
án không được thấp hơn 15%
tổng vốn đầu tư của Dự án.
3. Đối với Dự án có tổng vốn đầu tư
trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án được xác định
theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
a) Đối với phần vốn đầu tư đến 1.500
tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 15% của
phần vốn này;
b) Đối với phần vốn đầu tư trên 1.500
tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 10% của
phần vốn này.
4. Dự án khác phải đáp ứng
yêu cầu về vốn chủ sở hữu (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Sử dụng vốn nhà
nước để thực hiện Dự án
1. Tổng vốn nhà nước tham gia thực
hiện Dự án không được vượt quá 49% tổng vốn đầu tư của Dự án.
2. Đối với Dự
án cần thực hiện để đáp ứng nhu cầu cấp bách về việc sử dụng công trình kết cấu
hạ tầng và Dự án quan trọng khác, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước để xây dựng công trình phụ
trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư hoặc thực hiện các
công việc khác nhằm hỗ trợ thực hiện Dự án.
3. Nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Dự án
theo quy định tại khoản 2 Điều này không tính vào tổng vốn đầu tư của Dự án và
được lập, quản lý, sử dụng theo quy định đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà
nước.
Điều 7. Nhóm công tác liên ngành
1. Tùy thuộc vào nhu cầu đàm phán và
thực hiện Dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Nhóm công tác liên
ngành để hỗ trợ đàm phán, thực hiện Dự án (sau đây gọi là Nhóm công tác liên
ngành). Thành phần của Nhóm công tác liên ngành gồm:
a) Một số thành viên đại diện cho Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Đại diện của cơ quan ở trung ương
và địa phương nơi Dự án dự kiến thực hiện hoặc liên quan đến Dự án;
c) Một số chuyên gia pháp luật, kỹ
thuật, tài chính độc lập khác theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Nhóm công tác liên ngành có nhiệm
vụ:
a) Tham gia đàm phán Hợp đồng dự án và
hỗ trợ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại Nghị định
này;
b) Tham gia
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án;
c) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thời gian hoạt động của
Nhóm công tác liên ngành do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tùy thuộc
vào yêu cầu thực hiện Dự án.
Điều 8. Chi phí chuẩn bị đầu tư và
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Chi phí lập, công bố Danh mục dự
án, tổ chức lựa chọn Nhà đầu tư và các chi phí khác liên quan đến việc thực hiện quyền hạn, trách
nhiệm của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được bố trí từ ngân sách nhà nước trên
cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chi phí lập, thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi của Dự án hoặc Đề xuất dự án, kể cả chi phí liên quan đến
việc chuẩn bị Dự án khác (không bao gồm Đề xuất dự án do Nhà đầu tư lập theo quy
định tại Điều 11 Nghị định này) được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn
thu khác (nếu có).
3. Tùy thuộc tính chất và quy
mô của Dự án, Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện Dự án phải thanh toán cho Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chi phí chuẩn bị dự án nêu tại khoản 2 Điều này.
Chương II
XÂY DỰNG VÀ CÔNG BỐ DANH MỤC DỰ ÁN
Điều 9. Xây dựng Danh
mục dự án
1. Căn cứ quy hoạch và kế
hoạch phát triển kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ và quy định tại Điều 4 của
Nghị định này, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập Danh mục Dự
án BOT, Dự án BTO và Dự án BT của ngành và địa phương (sau đây gọi là Danh mục
dự án).
2.
Mỗi Dự án thuộc Danh mục dự án phải có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên Dự án;
b) Mục tiêu của Dự án;
c) Địa điểm dự kiến thực hiện
Dự án và Dự án khác (nếu có);
d) Tóm tắt các thông số kỹ
thuật chủ yếu và tổng vốn đầu tư dự kiến để thực hiện Dự án;
đ) Tên, địa chỉ, số điện
thoại, số fax của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự
án.
3. Tùy thuộc mục tiêu, tính
chất và địa điểm của mỗi Dự án trong Danh mục, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh gửi Danh mục dự án đến các Bộ, ngành và địa phương có liên quan để lấy
ý kiến.
4. Văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan nêu tại khoản 3 Điều này phải giải trình mục tiêu, địa điểm, công
suất thiết kế, vốn đầu tư dự kiến, các yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật và tài
chính của mỗi Dự án trong Danh mục dự án.
5. Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, các Bộ, ngành và địa phương có liên
quan cho ý kiến bằng văn bản về các vấn đề nêu tại khoản 4 Điều này và các vấn
đề khác trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Danh mục dự án.
6. Danh mục dự án có thể
được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế, xã hội của ngành, địa phương hoặc do có sự thay đổi về Dự án
trong Danh mục dự án đã công bố.
Điều
10.
Công bố Danh mục dự án
1. Trong tháng 1 hàng năm,
các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố Danh mục dự án trên Trang
thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương và đăng tải trên Báo Đấu thầu trong
3 số liên tiếp. Danh mục dự án được công bố phải có những nội dung chủ yếu quy
định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
2. Thời hạn tối thiểu để Nhà
đầu tư lựa chọn và đăng ký thực hiện Dự án với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là
30 ngày làm việc kể từ ngày Danh mục dự án được đăng tải lần cuối theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Hết thời hạn nêu tại khoản
2 Điều này, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng tải danh sách Nhà đầu tư đã gửi
văn bản đăng ký thực hiện Dự án trên Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử của
Bộ, ngành, địa phương.
Điều 11. Dự án do Nhà đầu
tư đề xuất
1. Nhà đầu tư có thể đề nghị
thực hiện Dự án ngoài Danh mục dự án đã công bố và phải lập Đề xuất dự án gửi
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Đề xuất dự án gồm những
nội dung quy định tại khoản 2 Điều 12.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt
Đề xuất dự án gồm những nội dung sau:
a) Văn bản đề nghị
phê duyệt Đề xuất dự án;
b) Văn bản chứng
minh tư cách pháp lý và năng lực tài chính, kỹ thuật của Nhà đầu tư;
c) Giới thiệu năng
lực tài chính và kinh nghiệm thực hiện Dự án tương tự (nếu có);
d) Các tài liệu
khác cần thiết cho việc giải trình Đề xuất dự án.
4. Các Bộ, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận Đề xuất dự án thuộc phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình và tiến hành xem xét, phê duyệt Đề xuất dự án theo quy
định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 9 của Nghị định này.
Đối với Đề xuất dự án chưa có trong quy hoạch phát triển ngành, các Bộ, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch.
5. Trường hợp Đề
xuất dự án được phê duyệt, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ
sung Dự án vào Danh mục dự án và đăng tải những nội dung cơ bản của Dự án theo
quy định tại khoản 2 Điều 9 trên Trang thông
tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương và đăng tải trên Báo Đấu thầu trong 3 số
liên tiếp. Trong thời hạn tối thiểu 30 ngày làm
việc kể từ ngày đăng tải lần cuối mà không có Nhà đầu tư khác đăng ký tham gia,
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chỉ định Nhà đầu tư có Đề
xuất dự án được phê duyệt để đàm phán Hợp đồng dự án.
6. Trường hợp có
Nhà đầu tư khác đăng ký thực hiện Dự án, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định tại Điều 13 Nghị định
này.
Điều 12. Lập, phê duyệt Đề xuất dự án và Báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Tùy thuộc vào
tính chất, quy mô của Dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi hoặc Đề xuất dự án để làm cơ sở cho việc lập hồ sơ mời thầu
và tổ chức đàm phán Hợp đồng dự án với Nhà đầu tư.
2. Đề
xuất dự án gồm những nội dung sau:
a) Phân tích sự cần thiết
và những lợi thế của việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BOT,
Hợp đồng
BTO hoặc
Hợp đồng BT so với
các hình thức đầu tư khác;
b) Dự kiến công suất, địa
điểm, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình, nhu cầu sử dụng đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ
về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu,
năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định
cư (nếu có); ảnh hưởng của Dự án đối với môi trường sinh thái, phòng, chống cháy
nổ, an ninh;
d) Xác định sơ bộ tổng vốn
đầu tư của Dự án;
đ) Xác định các loại
giá, phí hàng hóa, dịch vụ dự kiến thu từ việc khai thác công trình;
e)
Xác định thời gian xây dựng, khai thác công trình, phương thức tổ chức quản lý
và kinh doanh (đối với Dự án BOT và
Dự
án BTO);
g) Các điều kiện,
phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình phù hợp với quy định tại Chương
VI của Nghị định này;
h) Đề xuất áp dụng
các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và bảo lãnh Chính phủ (nếu có) phù hợp với
quy định tại Chương VII của Nghị định này;
i)
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội của Dự án;
k) Đối với Dự án BT,
ngoài những nội dung nêu tại các điểm a, b, c, d, g, h, i khoản này, Đề xuất dự
án phải xác định điều kiện thanh toán hoặc điều kiện thực hiện Dự án khác.
3. Báo cáo nghiên cứu
khả thi Dự án BOT và Dự án BTO gồm những
nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng và
các
nội dung tương ứng quy định
tại
khoản
2 Điều
này.
4. Đối với Dự án BT,
ngoài những nội dung được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, Báo cáo
nghiên cứu khả thi phải bao gồm những nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d,
g, h, i, k khoản 2 Điều này.
5.
Thẩm quyền phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi
và Đề xuất dự án
được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Đề xuất Dự án quan trọng quốc gia
theo Nghị quyết của Quốc hội, Dự án có nhu cầu sử dụng đất từ 200 ha trở lên,
Dự án có yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ
và Dự án thuộc Nhóm A có tổng vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi và Đề xuất dự án còn lại thuộc các Nhóm A, B và C.
Chương III
LỰA
CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
Điều 13. Đấu thầu
lựa chọn Nhà đầu tư
Đối với Dự án trong
Danh mục dự án đã công bố có từ 2 Nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký thực hiện, Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phải tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước hoặc quốc
tế để lựa chọn Nhà đầu tư.
Điều 14. Chỉ
định Nhà đầu tư
Việc chỉ định Nhà
đầu tư chỉ được áp dụng khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Trong thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này mà chỉ có một Nhà đầu tư đăng ký
thực hiện Dự án;
2. Trường hợp quy
định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này;
3. Dự án cần thực
hiện để đáp ứng nhu cầu cấp bách về việc sử dụng công trình kết cấu hạ tầng do
Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 15.
Đàm phán, ký kết Hợp đồng dự án và các hợp đồng liên quan
1. Căn cứ kết quả
lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định này,
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đàm phán Hợp đồng dự án với Nhà đầu tư
được chọn.
2. Các quyền, nghĩa vụ của
Doanh nghiệp dự án, quyền tiếp nhận Dự án theo quy định tương ứng tại Điều 16,
Điều 17 của Nghị định này và các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện Dự án
(nếu có) có thể được đàm phán đồng thời với việc đàm phán Hợp đồng dự án.
3. Sau khi kết thúc đàm
phán, Hợp đồng dự án và các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện Dự án (nếu có)
được ký tắt giữa các bên có liên quan.
4.
Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Chương V Nghị
định này, Nhà đầu tư và Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành ký chính thức
Hợp đồng dự án. Trường hợp nội dung Hợp đồng dự án có sự thay đổi so với Hợp
đồng dự án đã ký tắt, Nhà đầu tư phải thông báo nội dung sửa đổi cho Cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đầu tư trước khi ký chính thức.
Chương IV
HỢP
ĐỒNG DỰ ÁN
Điều 16. Nội dung Hợp đồng
dự án
1. Hợp đồng dự án quy định
mục đích, phạm vi, nội dung Dự án; quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc thiết
kế, xây dựng, kinh doanh, quản lý công trình dự án và Dự án khác (nếu có).
2. Các quyền và nghĩa
vụ của Doanh nghiệp dự án được thỏa thuận theo một trong các cách thức sau:
a) Doanh nghiệp dự án, sau
khi được thành lập, ký Hợp đồng dự án để cùng với Nhà đầu tư hợp thành một Bên
của Hợp đồng dự án;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án ký kết văn bản cho phép Doanh nghiệp dự
án tiếp nhận và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Nhà đầu tư theo quy định tại
Hợp đồng dự án. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng dự
án.
Điều 17. Quyền tiếp nhận
Dự án
1.
Các Bên có thể thỏa thuận việc bên cho vay tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ các
quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là quyền tiếp nhận Dự án)
trong trường hợp Doanh nghiệp dự án hoặc Nhà đầu tư không thực hiện được các
nghĩa vụ theo Hợp đồng dự án hoặc hợp đồng vay. Sau khi tiếp nhận Dự án, bên cho
vay phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tương ứng của Doanh nghiệp dự án hoặc Nhà
đầu tư theo quy định tại Hợp đồng dự án.
2. Điều kiện, thủ tục và
nội dung quyền tiếp nhận Dự án của bên cho vay phải được quy định tại hợp đồng
vay, văn bản bảo đảm vay hoặc thỏa thuận khác ký kết giữa Doanh nghiệp dự án
hoặc Nhà đầu tư với Bên cho vay và phải được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận.
Điều 18. Chuyển nhượng
quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng dự án
1. Nhà đầu tư có thể chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng dự án.
2. Việc chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ Dự án khác phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục theo quy định
của pháp luật về đầu tư, xây dựng và văn bản pháp luật liên quan.
3. Việc chuyển nhượng theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận và không được làm ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ
thuật, tiến độ thực hiện Dự án và các điều kiện khác đã thỏa thuận tại Hợp đồng
dự án.
Điều 19. Sửa đổi, bổ
sung Hợp đồng dự án
1. Hợp đồng dự án có thể
được sửa đổi, bổ sung do có sự thay đổi về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công
trình, tổng vốn đầu tư đã thỏa thuận hoặc do sự kiện bất khả kháng và các trường
hợp khác theo quy định tại Hợp đồng dự án.
2. Các Bên thỏa thuận trong
Hợp đồng dự án các điều kiện sửa đổi, bổ sung Hợp đồng dự án.
3. Việc sửa đổi, bổ sung
Hợp đồng dự án phải được Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận.
Điều 20. Thời hạn Hợp
đồng dự án
1. Thời hạn Hợp đồng dự án
do các Bên thỏa thuận phù hợp với lĩnh vực, quy mô, tính chất của Dự án và có
thể được gia hạn hoặc rút ngắn theo các điều kiện quy định tại Hợp đồng dự án.
2. Đối với Hợp đồng BOT và
Hợp đồng BTO, các Bên phải thỏa thuận cụ thể thời điểm, thời gian xây dựng và
hoàn thành công trình; thời điểm, thời gian kinh doanh - chuyển giao công trình
(đối với Hợp đồng BOT) và thời điểm, thời gian chuyển giao - kinh doanh (đối với
Hợp đồng BTO).
3. Đối với Hợp đồng BT, các
Bên phải thỏa thuận cụ thể thời điểm, thời gian xây dựng và chuyển giao Công
trình BT. Thời điểm, thời gian hoạt động và kết thúc Dự án khác do các Bên thỏa
thuận tùy thuộc vào lĩnh vực, quy mô, tính chất của Dự án phù hợp với quy định
của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 21. Chấm dứt Hợp
đồng dự án
1. Hợp
đồng dự án chấm dứt hiệu lực do kết thúc thời hạn đã thỏa thuận hoặc kết thúc
trước thời hạn do lỗi vi phạm của một trong các bên mà không có biện pháp khắc
phục có hiệu quả, do sự kiện bất khả kháng hoặc các trường hợp khác quy định tại
Hợp đồng dự án.
2. Các bên thỏa thuận trong
Hợp đồng dự án các điều kiện chấm dứt Hợp đồng dự án và biện pháp xử lý khi Hợp
đồng dự án chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 22. Áp dụng pháp
luật nước ngoài điều chỉnh quan hệ Hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan
1. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài có thể thoả thuận việc áp dụng pháp
luật nước ngoài đối với các hợp đồng sau:
a) Hợp đồng dự
án;
b) Các hợp đồng
được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện quy định tại
Điều 40 Nghị định này.
2. Việc áp dụng
pháp luật nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này không được trái với các
quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 23. Bảo đảm
nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng dự án
1. Biện pháp bảo
đảm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng dự án được áp dụng dưới hình thức bảo lãnh của
ngân hàng hoặc biện pháp bảo đảm nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật dân
sự.
2. Đối với Dự án có
tổng vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, số tiền bảo đảm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng
dự án không được thấp hơn 2% tổng vốn đầu tư.
3. Đối với Dự án có
tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, số tiền bảo đảm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng
dự án được xác định theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
a) Đối với phần vốn
đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, số tiền bảo đảm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng dự án
không thấp hơn 2% của phần vốn này;
b) Đối với phần vốn
đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, số tiền bảo đảm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng dự án
không thấp hơn 1% của phần vốn này.
4. Bảo đảm nghĩa vụ
thực hiện Hợp đồng dự án có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng dự án được ký chính
thức đến ngày công trình được hoàn thành.
Chương V
THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ VÀ
THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 24. Cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đầu tư
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các Dự án sau:
a) Các Dự án quan
trọng quốc gia;
b) Các Dự án mà Bộ,
ngành hoặc cơ quan được ủy quyền của Bộ, ngành là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ký kết Hợp đồng dự án;
c) Các Dự án thực
hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các Dự án không thuộc quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 25. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư
1. Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ
sơ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư nêu tại
Điều 24 Nghị định này để tổ chức thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đầu tư;
b) Hợp đồng dự án đã được ký
tắt và các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện Dự án (nếu có);
c) Báo cáo nghiên cứu khả
thi;
d) Hợp đồng liên doanh và
Điều lệ Doanh nghiệp dự án (nếu có).
3. Nội dung thẩm tra gồm:
a) Các quyền và nghĩa vụ của
các bên theo Hợp đồng dự án;
b) Tiến độ thực hiện dự án;
c) Nhu cầu sử dụng đất;
d) Các giải pháp về môi
trường;
đ) Các kiến nghị của Nhà đầu
tư về ưu đãi đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ (nếu có).
4. Cơ quan cấp Giấy chứng
nhận đầu tư tiến hành thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Nhà đầu tư trong
thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Điều 26. Nội dung Giấy
chứng nhận đầu tư
1. Giấy chứng nhận đầu tư gồm
những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của Nhà đầu
tư và Doanh nghiệp dự án;
b) Tên Dự án;
c) Mục tiêu và quy mô của Dự
án;
d) Địa điểm thực hiện Dự án
và diện tích đất sử dụng;
đ) Tổng vốn đầu tư của Dự án;
e) Thời hạn và tiến độ thực
hiện Dự án; tiến độ huy động vốn theo Hợp đồng dự án;
g) Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
(nếu có).
2. Đối với Dự án BT, ngoài
những nội dung quy định đối với dự án xây dựng Công trình BT nêu tại khoản 1
Điều này, Giấy chứng nhận đầu tư phải quy định điều kiện thanh toán hoặc điều
kiện thực hiện Dự án khác theo quy định tại Hợp đồng dự án.
Điều 27. Đăng ký kinh doanh, thành
lập và tổ chức quản lý của Doanh nghiệp dự án
1. Nhà đầu tư
đăng ký kinh doanh để thành lập Doanh nghiệp dự án hoặc bổ sung ngành, nghề kinh
doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với Nhà đầu tư đã thành lập
tổ chức kinh tế). Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng
ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2. Giấy chứng
nhận đầu tư cấp cho Nhà đầu tư nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh của Doanh nghiệp dự án.
3. Tổ chức bộ
máy quản lý, quyền hạn và trách nhiệm của Doanh nghiệp dự án do Nhà đầu tư quyết
định phù hợp với quy định của Hợp đồng dự án, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và
văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 28.
Điều kiện triển khai Dự án
1. Dự án được triển khai sau khi Nhà
đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và theo các điều kiện khác thỏa thuận
trong Hợp đồng dự án.
2. Dự án khác được triển khai theo
thời gian, tiến độ do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng dự án phù hợp với quy
định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Điều 29. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
để triển khai Dự án
1. Doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm
lựa chọn nhà thầu tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và nhà thầu khác để thực
hiện Dự án. Việc lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu
phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Kết quả lựa chọn nhà thầu phải
thông báo cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày có quyết định lựa chọn nhà thầu.
Điều 30. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục
giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật và các
điều kiện về sử dụng đất quy định tại Hợp đồng dự án.
2. Chi phí đền bù,
giải phóng mặt bằng và chi phí tái định cư do Doanh nghiệp dự án thanh toán và
được tính vào tổng vốn đầu tư của Dự án, trừ trường hợp nguồn vốn ngân sách nhà
nước được sử dụng để hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại
khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
Điều 31. Lập thiết
kế kỹ thuật, giám sát, quản lý xây dựng Công trình dự án
1. Căn cứ Báo cáo
nghiên cứu khả thi và Hợp đồng dự án, Doanh nghiệp dự án lập Thiết kế kỹ thuật
gửi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra. Trường hợp Thiết kế kỹ
thuật thay đổi so với Báo cáo nghiên cứu khả thi, Doanh nghiệp dự án phải trình
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Doanh nghiệp dự
án tự quản lý, giám sát hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập để quản lý, giám sát
thi công xây dựng, nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình theo thiết kế
đã thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và thỏa thuận tại
Hợp đồng dự án.
3.
Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá việc tuân thủ các nghĩa vụ của
Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án trong việc thực hiện các
yêu cầu về quy
hoạch, mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ huy
động vốn và thực hiện Dự án, bảo vệ môi trường và các vấn đề khác theo thỏa
thuận trong Hợp đồng dự án.
4.
Việc điều chỉnh tổng vốn đầu tư, thiết kế kỹ thuật và các điều
kiện khác đã thỏa thuận tại Hợp đồng dự án chỉ được xem xét trong
các trường hợp sau:
a) Dự án bị ảnh
hưởng bởi thiên tai hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;
b) Xuất hiện các
yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho Dự án;
c) Khi quy hoạch thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến địa điểm, quy mô, tính chất,
mục tiêu của Dự án;
d) Các trường hợp
khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 32.
Quản lý và kinh doanh công trình
1. Doanh nghiệp dự
án thực hiện việc quản lý, kinh doanh công trình hoặc kinh doanh Dự án khác (đối
với Dự án BT) phù hợp với các quy định của pháp luật và theo các điều kiện thỏa
thuận trong Hợp đồng dự án.
2. Doanh nghiệp dự
án có thể thuê tổ chức quản lý thực hiện công việc nêu tại khoản 1 Điều này với
điều kiện Doanh nghiệp dự án chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý.
3. Trong quá trình
kinh doanh công trình, Doanh nghiệp BOT và Doanh nghiệp BTO có nghĩa vụ:
a) Đối xử bình đẳng
với tất cả các đối tượng sử dụng hợp pháp các sản phẩm, dịch vụ do Doanh nghiệp
dự án cung cấp; không được sử dụng quyền kinh doanh công trình để đối xử phân
biệt hoặc khước từ phục vụ đối với các đối tượng sử dụng;
b) Thực hiện bảo
dưỡng định kỳ, sửa chữa công trình theo Hợp đồng dự án, bảo đảm công trình vận
hành đúng thiết kế;
c) Cung ứng sản
phẩm, dịch vụ với số lượng và chất lượng theo thoả thuận tại Hợp đồng dự án
trong thời gian kinh doanh cho đến khi công trình được chuyển giao (đối với Dự
án BOT);
d) Bảo đảm việc sử
dụng công trình theo các điều kiện quy định trong Hợp đồng dự án.
4. Doanh nghiệp BT
thực hiện Dự án khác theo các điều kiện thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, phù hợp
với quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, pháp luật về đầu tư, xây dựng và các
văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 33. Giá,
phí hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu
1. Giá, phí hàng
hóa, dịch vụ do Doanh nghiệp dự án cung cấp được quy định tại Hợp đồng dự án
theo nguyên tắc bù đủ chi phí, có tính đến tương quan giá cả thị trường, bảo đảm
lợi ích của Doanh nghiệp dự án, người sử dụng và nhà nước.
2. Điều kiện điều
chỉnh giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu phải được quy định trong Hợp
đồng dự án.
3. Khi điều chỉnh
giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu khác (nếu có), Doanh nghiệp dự án
phải thông báo trước 30 ngày làm việc cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc
điều chỉnh giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu khác do Nhà nước quản lý
phải được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 34. Hỗ trợ
thu phí dịch vụ
Doanh nghiệp dự án
được tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu đúng, thu đủ giá và phí dịch vụ và các
khoản thu hợp pháp khác từ việc khai thác công trình. Trong trường hợp cần
thiết, Doanh nghiệp dự án có thể yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ
thu phí hoặc các khoản thu khác từ việc kinh doanh công trình.
Chương
VI
CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH DỰ ÁN
Điều 35.
Quy định chung về chuyển giao Công trình dự án
1. Đối
với Công trình BOT, sau khi hết thời gian kinh doanh công trình theo quy định
tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn Công
trình BOT cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối
với Công trình BTO, sau khi hoàn thành công trình theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định này, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn cho Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và được phép tiếp tục kinh doanh công trình theo các điều kiện thỏa
thuận trong Hợp đồng dự án.
3. Đối
với Công trình BT, sau khi hoàn thành công trình theo quy định tại khoản 3 Điều
20 Nghị định này, Nhà đầu tư chuyển giao Công trình dự án cho Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo các điều kiện quy định tại Hợp đồng dự án.
Điều 36. Quyết
toán và chuyển giao Công trình BOT
1. Trong vòng sáu tháng kể từ ngày hoàn thành Công trình dự án theo thỏa
thuận tại Hợp đồng dự án, Nhà đầu tư phải lập hồ sơ quyết toán giá trị vốn đầu
tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thỏa thuận với Nhà đầu tư việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện việc kiểm toán giá trị vốn đầu tư xây
dựng Công trình dự án.
3. Việc chuyển giao Công trình được thực hiện theo thủ tục và điều kiện sau:
a) Một
năm trước ngày chuyển giao hoặc trong thời hạn thỏa thuận tại Hợp đồng dự án,
Nhà đầu tư hoặc Doanh nghiệp dự án phải đăng báo công khai về việc chuyển giao
công trình và các vấn đề liên quan đến thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng,
thanh toán các khoản nợ;
b) Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình theo
thỏa thuận tại Hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư
hại (nếu có) và yêu cầu Doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công
trình;
c) Nhà đầu tư và
Doanh nghiệp dự án phải bảo đảm tài sản được chuyển giao không bị dùng làm tài
sản để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc bị cầm cố, thế chấp để bảo đảm
cho các nghĩa vụ khác của Nhà đầu tư hoặc Doanh nghiệp dự án phát sinh trước
thời điểm chuyển giao, trừ trường hợp Hợp đồng dự án có quy định khác;
d) Doanh nghiệp dự
án có trách nhiệm chuyển giao công nghệ, đào tạo, và thực hiện việc bảo dưỡng
định kỳ, đại tu để bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường
phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng dự án;
đ) Sau khi tiếp
nhận Công trình dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức quản lý, vận hành
Công trình theo chức năng, thẩm quyền.
Điều 37. Chuyển
giao Công trình BT và Công trình BTO
1. Việc chuyển giao
Công trình BT được thực hiện theo các điều kiện và thủ tục quy định tại Điều 36
Nghị định này.
2. Ngoài các quy
định tại khoản 2 Điều 35 và các điểm b, c khoản 3 Điều 36, việc chuyển giao
Công trình BTO được thực hiện theo thỏa thuận trong Hợp đồng dự án.
3. Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện các quy định về quyết toán giá trị Công trình dự án theo quy
định tại Điều 36 và Điều này.
Chương VII
ƯU ĐÃI VÀ BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ ĐỐI
VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
VÀ DOANH NGHIỆP DỰ ÁN
Điều 38. Ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư
1.
Doanh nghiệp BOT và Doanh nghiệp BTO được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện Dự án của Doanh nghiệp BOT, Doanh nghiệp BTO
và
của các nhà thầu quy định tại Điều 29 Nghị định này
được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
3. Doanh nghiệp BOT
và Doanh nghiệp BTO được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà
nước giao hoặc được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thực hiện Dự án.
4. Ưu đãi đối với
Doanh nghiệp BT được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp BT và các nhà thầu theo quy định tại Điều 29 Nghị định này được
hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng Công trình
BT theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Thuế nhập khẩu đối
với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện Dự án khác được áp dụng theo quy định của
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanh nghiệp BT
được miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với diện tích được sử dụng để xây
dựng Công trình BT trong thời gian xây dựng công trình;
c) Thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với Dự án khác được áp dụng tùy thuộc vào lĩnh vực và địa bàn
đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Điều 39. Thuế đối
với các nhà thầu tham gia thực hiện Dự án
1. Các nhà thầu
nước ngoài (nếu có) tham gia thực hiện Dự án nộp các loại thuế và hưởng ưu đãi
về miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế áp dụng đối với nhà thầu
nước ngoài.
2. Các nhà thầu
Việt Nam thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế áp dụng
đối với doanh nghiệp Việt Nam.
Điều 40. Bảo lãnh
nghĩa vụ của Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án và các doanh nghiệp khác
Trong
trường hợp cần thiết và tùy theo tính chất Dự án, Chính phủ chỉ định cơ quan có
thẩm quyền bảo lãnh vốn vay, cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm và các
nghĩa vụ hợp đồng khác cho Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án hoặc các doanh nghiệp
khác tham gia thực hiện Dự án và bảo lãnh nghĩa vụ của các doanh nghiệp nhà nước
bán nguyên liệu, mua sản phẩm, dịch vụ của Doanh nghiệp dự án.
Điều 41. Quyền thế chấp tài
sản
1. Doanh nghiệp dự án được
cầm cố, thế chấp các tài sản và quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Việc cầm cố, thế chấp tài
sản của Doanh nghiệp dự án phải được sự chấp thuận của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và không làm ảnh hưởng đến mục tiêu, tiến độ và hoạt động của Dự án theo
quy định tại Hợp đồng dự án và phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 42. Quyền mua ngoại tệ
1. Trong quá trình xây dựng và kinh
doanh công trình, Nhà đầu tư hoặc Doanh nghiệp dự án được mua ngoại tệ tại tổ
chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối để đáp ứng các giao dịch vãng lai,
giao dịch vốn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại
hối, gồm:
a) Chi trả tiền thuê thiết bị, máy móc
từ nước ngoài;
b) Nhập khẩu máy móc, thiết bị và các
sản phẩm, dịch vụ khác để thực hiện Dự án;
c) Thanh toán các khoản nợ
(gồm cả nợ gốc và lãi) vay nước ngoài;
d) Thanh toán các khoản nợ
(gồm cả nợ gốc và lãi) vay ngân hàng bằng ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết
bị và các sản phẩm, dịch vụ khác để thực hiện Dự án;
đ) Chuyển vốn, lợi nhuận, các
khoản thanh lý đầu tư, các khoản thanh toán cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ,
sở hữu trí tuệ và các khoản thu nhập hợp pháp khác ra nước ngoài (áp dụng đối
với Nhà đầu tư nước ngoài).
2. Chính phủ bảo đảm cân đối
hoặc hỗ trợ cân đối ngoại tệ đối với một số Dự án quan trọng trong lĩnh vực năng
lượng, xây dựng công trình giao thông và xử lý chất thải.
Điều 43. Bảo đảm cung cấp
các dịch vụ công cộng
1. Doanh nghiệp dự án được sử dụng đất
đai, đường giao thông và các công trình phụ trợ khác để thực hiện Dự án theo quy
định của pháp luật.
2. Trường hợp có khan hiếm về dịch vụ
công ích hoặc có hạn chế về đối tượng được sử dụng công trình công cộng, Doanh
nghiệp dự án được ưu tiên cung cấp các dịch vụ hoặc được ưu tiên cấp quyền sử
dụng các công trình công cộng để thực hiện Dự án.
3. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chịu trách nhiệm hỗ trợ Doanh nghiệp dự án thực hiện các thủ tục
cần thiết để được phép ưu tiên sử dụng dịch vụ và các công trình công cộng.
Điều 44.
Giải quyết tranh chấp
1. Tranh chấp giữa Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư hoặc Doanh nghiệp dự án và tranh chấp giữa
Doanh nghiệp dự án với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện Dự án trước hết
phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không giải
quyết được bằng thương lượng, hòa giải các bên có thể đưa vụ tranh chấp ra giải
quyết tại tổ chức trọng tài hoặc tòa án Việt Nam theo quy định của pháp luật
Việt Nam, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Tranh chấp giữa
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Nhà đầu tư nước ngoài hoặc Doanh nghiệp dự án
trong quá trình thực hiện Hợp đồng dự án và các hợp đồng bảo lãnh theo quy định
tại Điều 40 Nghị định này được giải quyết thông qua trọng tài hoặc toà án Việt
Nam hoặc một Hội đồng trọng tài do các Bên thoả thuận thành lập.
3. Tranh chấp giữa Doanh
nghiệp dự án với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc với các tổ chức kinh tế Việt
Nam và tranh chấp giữa các Nhà đầu tư với nhau được giải quyết theo quy định của
Luật Đầu tư.
Điều 45. Bảo đảm về vốn và
tài sản
1. Vốn
đầu tư và tài sản hợp pháp của Nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu
bằng biện pháp hành chính.
2. Trong
trường hợp cần thiết phải trưng mua, trưng dụng tài sản của Nhà đầu tư, Nhà nước
bảo đảm thanh toán hoặc bồi thường tài sản và vốn của Nhà đầu tư theo quy định
của Luật Đ��u tư hoặc theo các điều kiện khác thỏa thuận tại Hợp đồng dự án.
Chương VIII
QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC
HỢP ĐỒNG BOT, HỢP ĐỒNG BTO VÀ HỢP
ĐỒNG BT
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư
1. Chủ trì soạn
thảo, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ ban hành văn bản quy phạm
pháp luật về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT.
2. Hướng dẫn thực
hiện các quy định về việc lập, phê duyệt Đề xuất dự án và Báo cáo nghiên cứu khả
thi; lựa chọn Nhà đầu tư và tổ chức đàm phán Hợp đồng dự án; nội dung Hợp đồng
dự án; trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; các
vấn đề có liên quan khác thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định này.
3. Tham gia ý kiến
về việc xây dựng quy hoạch, Danh mục dự án của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
4. Chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
việc thực hiện các Dự án không thuộc lĩnh vực hoặc hình thức Hợp đồng dự án quy
định tại Nghị định này.
5. Tham gia ý kiến
về lựa chọn Nhà đầu tư đàm phán Hợp đồng dự án và cử đại diện tham gia Nhóm công
tác liên ngành theo yêu cầu của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong
từng trường hợp cụ thể.
6. Thẩm tra, cấp,
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này.
7. Tham gia thẩm
tra Dự án đối với các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của các
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra
theo thẩm quyền đối với hoạt động của Dự án; tổng hợp, đánh giá tình hình thực
hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO và BT.
9. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn nêu tại các khoản 3, 5 và 7 Điều 46 Nghị định này.
2. Hướng dẫn thực
hiện quy định về chi phí chuẩn bị dự án và việc sử dụng kinh phí hoạt động của
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý Dự án; các chỉ tiêu tài
chính của Hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho Nhà đầu tư
thực hiện Dự án BT; các vấn đề có liên quan khác thuộc thẩm quyền quy định tại
Nghị định này.
3. Phối hợp với Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 8 Điều 46 Nghị định này.
4. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 48. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Bộ Tư pháp
1. Tham gia đàm
phán các vấn đề liên quan đến luật áp dụng, giải quyết tranh chấp, bảo lãnh
chính phủ và các vấn đề pháp lý khác của Hợp đồng dự án theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trong từng trường hợp cụ thể.
2. Thẩm định và cho
ý kiến về sự khác nhau giữa quy định của Hợp đồng dự án và pháp luật trong nước.
3. Chủ trì đàm phán
nội dung và cấp ý kiến pháp lý về Hợp đồng dự án trong từng trường hợp cụ thể.
4. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Nhiệm vụ,
quyền hạn của các Bộ, ngành khác
1. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại các khoản 3, 5 và 7 Điều 46 Nghị định
này.
2. Xây dựng và công
bố Danh mục dự án của Bộ, ngành theo quy định tại Nghị định này.
3. Tham gia ý kiến
về quy hoạch, chủ trương thực hiện Dự án thuộc lĩnh vực quản lý.
4. Tiếp nhận Dự án
ngoài Danh mục dự án đã công bố và lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc Đề xuất Dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 11 và 12 Nghị định này.
5. Trực tiếp hoặc
ủy quyền cho cơ quan trực thuộc là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực
hiện Hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
6. Phê duyệt kế
hoạch và kết quả đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư đàm phán Hợp đồng dự án thuộc thẩm
quyền.
7. Phối hợp với Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 8 Điều 46 Nghị định này.
8. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 50. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại các khoản 3, 5, và 7
Điều 46 Nghị định
này.
2. Xây dựng và công
bố Danh mục dự án của địa phương theo quy định tại Nghị định này.
3. Tham gia ý kiến
về quy hoạch, chủ trương thực hiện Dự án thuộc lĩnh vực quản lý.
4. Tiếp nhận Dự án ngoài Danh mục dự án đã công bố và lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc Đề
xuất dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 11 và 12 Nghị định này.
5. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho cơ quan trực thuộc là Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ký kết Hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
6. Thẩm tra, cấp,
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với Dự án thuộc thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
7. Phê duyệt kế
hoạch và kết quả đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư đàm phán Hợp đồng dự án thuộc thẩm
quyền.
8. Phối hợp với Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 8 Điều 46 Nghị định này.
9. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2010 và
thay thế Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11
tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng
BTO và Hợp đồng BT.
Điều 52. Quy
định chuyển tiếp
1. Nhà đầu tư thực
hiện Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của Hợp đồng dự án và Giấy chứng
nhận đầu tư.
2. Dự án đã có
quyết định lựa chọn Nhà đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
không phải thực hiện quy định về đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định tại
Điều 13 Nghị định này.
3. Trừ trường hợp
được Thủ tướng chấp thuận Nhà đầu tư đã ký Hợp đồng dự án trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành và chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải điều chỉnh
lại Hợp đồng dự án và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư phù hợp với
quy định của Nghị định này.
Điều 53. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung ương
Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống
tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP
trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và
các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch
nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy
ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc
hội;
- Tòa án nhân dân tối
cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính
Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã
hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt
Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan Trung ương của các
đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng
TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).
XH
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|