BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
_______________
Số: 18/2010/TT-BLĐTBXH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________
Hà Nội, ngày
10 tháng 6 năm 2010 |
THÔNG TƯ
Quy định tiền lương đối
với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện
gói thầu tư vấn và áp dụng
hình thức hợp đồng theo thời gian
thuộc dự án sử dụng vốn
nhà nước
__________________________
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày
29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan
đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số
85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật
Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động
–
Thương binh và Xã hội.
Sau khi có ý kiến của một
số Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước
thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự
án sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định tiền
lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng
hình thức hợp đồng theo thời gian, làm cơ sở để xác định giá trị hợp đồng tư vấn
thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu.
Điều 2. Tiền lương đối với
chuyên gia tư vấn trong nước
1. Tiền lương đối với
chuyên gia tư vấn trong nước theo quy định tại Điều 1 Thông tư này được quy định
như sau:
a) Mức 1: Không quá
25.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ
đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư
vấn trên 15 năm;
b) Mức 2: Không quá
20.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ
đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư
vấn trên 10 năm đến 15 năm;
c) Mức 3: Không quá
10.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ
đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư
vấn trên 5 năm đến 10 năm;
d) Mức 4: Không quá
5.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ
đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư
vấn từ 3 năm đến 5 năm.
2. Trường hợp đặc biệt, dự
án cần chuyên gia tư vấn trong nước có chuyên môn cao, ngành nghề đặc biệt, đặc
thù, địa bàn thực hiện dự án ở vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh thì chủ đầu tư
trình cơ quan chủ quản xem xét trước khi quyết định mức lương cao hơn mức quy
định tại khoản 1, điều này.
3. Mức tiền lương quy định
nêu trên là mức chi trọn gói, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại thuế theo quy định hiện hành.
4. Căn cứ vào tiêu chuẩn,
định mức và yêu cầu công việc, quy mô, tính chất quan trọng và địa bàn của dự
án, chủ đầu tư xác định mức tiền lương cụ thể đối với từng chức danh tư vấn.
5. Khi chỉ số giá tiêu dùng
do Tổng cục Thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với thời điểm Thông tư này
có hiệu lực thi hành thì Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi trao đổi ý
kiến với một số Bộ, ngành liên quan hướng dẫn điều chỉnh mức tiền lương cho phù
hợp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực
sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Các Bộ, ngành có trách
nhiệm ban hành chức danh, tiêu chuẩn đối với chuyên gia tư vấn trong nước thuộc
lĩnh vực quản lý.
3. Mức tiền lương đối với
chuyên gia tư vấn trong nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này
là cơ sở để xác định giá trị hợp đồng tư vấn. Việc trả lương đối với chuyên gia
tư vấn trong nước thực hiện trên cơ sở hợp đồng lao động gắn với năng suất, chất
lượng và hiệu quả công việc.
4. Đối với hợp đồng tư vấn
ký sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đúng quy định
tại Thông tư này; đối với hợp đồng tư vấn đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành nhưng khối lượng công việc đang thực hiện, chưa thực hiện hoặc chưa
được thanh toán thì chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, tính chất, khối lượng công
việc của hợp đồng tư vấn còn lại hoặc chưa thanh toán và quy định tại Thông tư
này để điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn. Nếu mức tiền lương đối với chuyên gia
tư vấn trong nước thấp hơn quy định tại Thông tư này thì Chủ đầu tư xem xét,
điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Nếu mức tiền lương đối với chuyên gia
tư vấn trong nước cao hơn mức tiền lương quy định tại Thông tư này thì chủ đầu
tư báo cáo cơ quan chủ quản xem xét quyết định việc điều chỉnh cho phù hợp.
Việc điều chỉnh giá trị hợp
đồng tư vấn được thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hiện
hành của Nhà nước.
Trong quá trình thực hiện
có gì vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động
–
Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi
nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn
phòng Chính phủ;
- Văn
phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Toà án nhân dân tối
cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW các đoàn thể và các
Hội;
- Sở
LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Tập
đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt;
- Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
- Ngân
hàng Chính sách xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản
(Bộ
Tư pháp);
- Ban Phòng chống tham nhũng TW;
- Đăng Công báo;
- Website Chính phủ; Website Bộ LĐTBXH;
- Lưu VP, Vụ LĐTL Bộ
LĐTBXH. |
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Phạm
Minh Huân |