BỘ TÀI CHÍNH
|
BỘ TÀI CHÍNH
___________
Số 161/2010/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện qui chế
xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách
xã hội ban hành kèm theo quyết định
số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ
____________________
Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn
cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính
phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn
cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã
hội;
Căn cứ Quyết định số
50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui chế
xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện một số nội dung Qui chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội
ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng
Chính phủ (sau đây gọi tắt là Qui chế ban hành kèm theo Quyết định số
50/2010/QĐ-TTg) như sau:
Điều 1.
Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông
tư này gồm:
1. Ngân hàng Chính sách xã
hội.
2. Khách hàng được vay vốn
của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan, bao
gồm:
a) Hộ nghèo.
b) Học sinh, sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn.
c) Các đối tượng vay vốn
Quĩ quốc gia về việc làm.
d) Các đối tượng chính sách
đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
đ) Các đối tượng được vay
vốn để thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn.
e) Các hộ gia đình sản xuất
kinh doanh tại vùng khó khăn.
g) Các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số đặc biệt khó khăn.
h) Các đối tượng được
hưởng chính sách tín dụng về nhà ở tại các vùng theo các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
i) Thương nhân hoạt động
thương mại tại vùng khó khăn.
k) Các đối tượng khác theo
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tổ chức, cá nhân có liên
quan trong quá trình thực hiện tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 2.
Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi
ro
1. Việc xem xét, xử lý nợ
bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
a) Khách hàng thuộc đối
tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp
đồng tín dụng.
b) Khách hàng bị thiệt hại
do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản.
c) Khách hàng gặp khó khăn
về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho
Ngân hàng.
2. Việc xử lý nợ bị rủi ro
cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn
đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ
sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn.
3. Chủ tịch Hội đồng quản
trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp
luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc thực hiện xử lý nợ bị rủi ro
cho khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 3.
Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro
trong trường hợp khách hàng vay vốn có tài sản đảm bảo và có mua bảo hiểm.
1. Trường hợp khách hàng
vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có tài sản bảo đảm theo qui định gặp rủi
ro do nguyên nhân khách quan, Ngân hàng Chính sách xã hội được quyền chủ động xử
lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận với khách hàng và theo qui định của pháp luật
để thu hồi vốn. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm dùng để bù đắp
chi phí xử lý tài sản bảo đảm; hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng Chính sách
xã hội; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì phần thiếu được xử lý
rủi ro theo Điều 6 của Qui chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg.
2. Trường hợp tài sản của
khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (tài sản bảo đảm, cây trồng,
vật nuôi, gia súc, gia cầm và tài sản khác) có mua bảo hiểm nếu bị tổn thất thì
xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Khoản tiền của bồi thường của cơ quan bảo hiểm
được dùng để
hoàn
trả nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội; nếu thừa thì trả lại cho
khách hàng, nếu thiếu thì phần thiếu được xử lý rủi ro theo Điều 6 của Qui chế
ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg.
Điều 4.
Qui định cụ thể về các nguyên nhân khách quan.
1. Các nguyên nhân khách
quan qui định tại khoản 1 Điều 5 qui chế ban hành kèm theo Quyết định số
50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
a) Thiên tai và các tác
động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của khách hàng gồm: bão,
lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất, rét đậm rét hại, cháy rừng, địch hoạ, hoả
hoạn.
b) Các dịch bệnh liên quan
đến gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản, động vật nuôi khác và cây trồng.
2. Các nguyên nhân khách
quan qui định tại khoản 2 Điều 5 qui chế ban hành kèm theo Quyết định số
50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
a) Nhà nước điều chỉnh
chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách
hàng như không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất kinh doanh
bị cấm, bị hạn chế theo qui định của pháp luật hoặc khách hàng phải thực hiện
việc chuyển đổi sản xuất, kinh doanh theo quyết định của các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
b) Do biến động chính trị,
kinh tế - xã hội ở khu vực, quốc tế và nước nhận lao động của Việt Nam làm ảnh
hưởng trực tiếp đến người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài như:
Doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị phá sản, giải thể; Doanh nghiệp tiếp nhận lao
động bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động với người lao động.
3.
Các nguyên nhân khách quan qui định tại khoản 3 Điều 5 qui chế ban hành kèm theo
Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
Khách hàng vay vốn, học sinh sinh viên
hoặc người đi lao động tại nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình: bị mất năng
lực hành vi dân sự; người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao
động ở nước ngoài; ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh khó khăn
đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích;
mà không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực
sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng.
4.
Các nguyên nhân khách quan qui định tại khoản 4 Điều 5 qui chế ban hành kèm theo
Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh
tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không
còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 5.
Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
1. Khi khách hàng vay vốn
gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan và có đơn đề nghị xử lý rủi ro, Ngân hàng
Chính sách xã hội phối hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra,
lập biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng.
2. Biên bản xác nhận mức độ
thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng có xác nhận của lãnh đạo Ngân hàng
Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ trưởng tổ tiết kiệm vay vốn; Lãnh đạo tổ chức
chính trị xã hội địa phương nhận uỷ thác cho vay; Chủ tịch uỷ ban nhân dân xã,
phường nơi khách hàng cư trú; xác nhận của các cơ quan chuyên ngành tại địa
phương (nếu có) như cơ quan phòng chống lụt bão, cơ quan phòng cháy chữa cháy,
cơ quan y tế dự phòng, cơ quan thú y. Ngân hàng Chính sách ban hành mẫu biên bản
xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng để áp dụng thống nhất
trong cả nước.
3. Việc xác định mức độ (tỷ
lệ) thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng để áp dụng biện pháp xử lý nợ
được căn cứ trên cơ sở số vốn, tài sản thực tế của khách hàng bị tổn thất do các
nguyên nhân khách quan (được các cơ quan thẩm tra xác nhận) so với số vốn để
thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh được ghi trong hợp đồng tín dụng
hoặc đơn xin vay vốn của khách hàng. Trường hợp học sinh sinh viên vay vốn để
theo học tại các trường hoặc đối tượng chính sách vay vốn để đi lao động có thời
hạn ở nước ngoài thì việc xác định mức độ thiệt hại được căn cứ trên cơ sở số
vốn và tài sản thực tế bị tổn thất so với tổng số vốn khách hàng đang vay tại
Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 6.
Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với gia hạn nợ, khoanh nợ.
a) Đơn đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ của khách
hàng. Trong đơn, khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại
về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân
hàng; số tiền đề nghị khoanh nợ, gia hạn nợ.
b) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và
tài sản do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng vay lập có xác nhận của cá
nhân, tổ chức có thẩm quyền.
c) Bản sao Hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn có rút
số dư nợ (gốc, lãi) đến ngày bị rủi ro (Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho
vay ký sao y, đóng dấu).
d) Trường hợp khách hàng vay là tổ chức kinh tế
thì ngoài các văn bản nêu trên, cần có các giấy tờ sau:
- Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về
vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất
của tổ chức kinh tế.
- Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của
tổ chức kinh tế.
2. Đối với xoá nợ
a) Đơn đề nghị xóa nợ nêu rõ nguyên nhân dẫn đến
rủi ro không trả được nợ; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ;
số tiền gốc và lãi đang còn nợ Ngân hàng; số tiền gốc và lãi đề nghị xoá nợ.
Trường hợp khách hàng vay chết, mất tích mà không còn người thừa kế thì không
cần phải có đơn đề nghị xoá nợ.
b) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và
tài sản của khách hàng. Trên biên bản phải thể hiện nội dung: đã áp dụng các
biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán của khách hàng; khách hàng
không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc còn người thừa kế nhưng
người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng.
c) Các giấy tờ liên quan của khách hàng, học sinh
sinh viên, người đi lao động nước ngoài bị rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể
như sau:
- Trường hợp khách hàng vay vốn hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp
được khoanh nợ bổ sung) vẫn không có khả năng trả nợ:
Trên biên bản xác nhận nợ vay bị rủi ro phải đánh giá cụ thể về khả năng trả nợ
của khách hàng và thể hiện nội dung: món vay đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả
trường hợp khoanh nợ bổ sung) mà khách hàng vẫn không có khả năng trả nợ, Ngân
hàng Chính sách xã hội đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng
thanh toán do các cơ quan qui định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này xác nhận.
- Trường hợp khách hàng,
học sinh sinh viên hoặc
người đi lao động tại nước ngoài mất năng lực hành vi dân sự: Bản sao có chứng thực của Quyết định tuyên
bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc giấy xác nhận cụ thể, rõ ràng về
việc mất năng lực hành vi dân sự của cơ quan y tế
cấp huyện trở lên.
- Trường hợp khách hàng,
học sinh sinh viên hoặc
người đi lao động tại nước ngoài
ốm
đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần: Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe (bản
sao có chứng thực) của cơ quan y tế cấp huyện
trở lên.
- Trường hợp khách hàng,
học sinh sinh viên hoặc
người đi lao động tại nước ngoài có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa: Có xác nhận rõ ràng
của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên biên bản về hoàn cảnh cụ thể của khách hàng:
khách hàng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa.
- Trường hợp khách hàng,
học sinh sinh viên hoặc
người đi lao động tại nước ngoài
chết,
mất tích: Bản sao có chứng thực Giấy chứng tử, bản sao có chứng thực Quyết định
tuyên bố mất tích của Tòa án.
- Trường hợp khách hàng,
học sinh sinh viên hoặc
người đi lao động tại nước ngoài
bị
tuyên bố là chết, mất tích: Có xác nhận rõ ràng của Uỷ ban nhân dân cấp xã và
công an xã trên biên bản về các nội dung sau: họ và tên, hộ khẩu thường trú,
thời gian, địa điểm chết, mất tích.
- Trường hợp người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong
quá trình lao động ở nước ngoài: Các
giấy tờ về mức độ thương
tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp tiếp nhận lao động ở nước ngoài hoặc cơ
quan y tế nước ngoài xác nhận.
-
Các giấy tờ liên quan khác:
Trường hợp không còn người thừa kế phải có các giấy tờ sau: Giấy chứng tử người
thừa kế (nếu người thừa kế chết), hoặc xác nhận cụ thể của Uỷ ban nhân dân xã
trên biên bản: người thừa kế chết hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế
mất tích hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ.
d)
Trường hợp khách hàng là pháp nhân, tổ chức
kinh tế đã phá sản, giải thể phải có Quyết định phá sản, giải thể của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án (bản sao có chứng thực) và
các văn bản có liên quan đến việc thanh lý tài sản của đơn vị bị phá sản, giải
thể theo quy định của pháp luật.
đ) Bản sao
giấy nhận nợ, bản sao hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn có rút số dư nợ (gốc và lãi)
đến ngày bị rủi ro (Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký sao y,
đóng dấu).
e) Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
Điều 7.
Nguồn vốn để xử lý rủi ro
1. Nguồn vốn để xoá nợ gốc
cho khách hàng được sử dụng từ quĩ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính
sách xã hội. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã
hội không đủ bù đắp, Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội báo
cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định.
2. Nguồn vốn để gia hạn nợ,
khoanh nợ cho khách hàng được tính trong tổng nguồn vốn hoạt động hàng năm của
Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Trong thời gian gia hạn
nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội tính lãi, thu lãi đối với khách hàng theo hợp
đồng tín dụng đã ký kết và theo chế độ qui định.
- Trong thời gian khoanh
nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội không tính lãi, không thu lãi đối với khách
hàng. Khi tính toán, xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm, đối với số
dư nợ cho vay được khoanh Ngân hàng Chính sách xã hội được tính lãi suất cho vay
bằng 0% trong thời gian khoanh nợ.
Điều 8.
Chế độ báo cáo
1. Định kỳ vào ngày 30/6 và
31/12 hàng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Ngân hàng Chính sách xã hội lập báo
cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro theo mẫu biểu đính kèm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Nội dung báo cáo về kết
quả xử lý nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội được lập theo từng biện pháp xử lý
nợ gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ (gốc, lãi) chi tiết danh mục theo địa bàn
từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo từng chương trình tín dụng.
Điều 9.
Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày
16/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Qui chế xử lý nợ bị rủi ro tại ngân hàng
Chính sách xã hội ban hành theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4/4/2005 của
Thủ tướng Chính phủ.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
Website Bộ Tài chính;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, TCNH (5). |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần
Xuân Hà |