BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
______________
Số: 02/2011/TT-BLĐTBXH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
___________________________
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Quy định mức điều chỉnh
tiền lương, tiền công
và thu nhập tháng đã
đóng bảo hiểm xã hội
_____________________
- Căn cứ Nghị
định số 83/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh tiền
lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ
tiền lương do người sử dụng lao động quyết định
(sau
đây gọi tắt là Nghị định số 83/2008/NĐ-CP);
- Căn cứ Nghị định số
134/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh thu nhập tháng
đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện (sau đây gọi
tắt là Nghị định số 134/2008/NĐ-CP).
Sau khi thống nhất với Bộ
Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội định mức điều chỉnh tiền lương,
tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền
lương do người sử dụng lao động quyết định và mức điều chỉnh thu nhập tháng đã
đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
như sau:
Điều 1. Đối tượng áp
dụng
1. Đối tượng điều chỉnh
tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định
số 83/2008/NĐ-CP là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo
lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo
chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp
một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được
hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12
năm 2011.
2. Đối tượng điều
chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định
số 134/2008/NĐ-CP là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng
lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà
thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày
31 tháng 12 năm 2011.
Điều 2. Điều chỉnh tiền
lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền
lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
|
Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH
sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng tiền lương, tiền công tháng đóng
BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của
từng năm |
x |
Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã
đóng BHXH của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh tiền
lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo
Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1
|
Năm t |
Trước
1995 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
|
Mức điều chỉnh |
2,96 |
2,52 |
2,38 |
2,30 |
2,14 |
2,05 |
2,08 |
2,09 |
2,01 |
|
Năm t |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
|
Mức điều chỉnh |
1,95 |
1,81 |
1,67 |
1,55 |
1,44 |
1,17 |
1,09 |
1,00 |
1,00 |
2. Đối với người lao động vừa
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do
Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương
do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo
hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được
điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Mức bình quân tiền lương, tiền
công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần
khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy
định tại Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính
phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
và Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo
hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác
cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân.
Điều 3. Điều chỉnh thu
nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Thu nhập
tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
|
Thu nhập tháng đóng
BHXH tự nguyện sau điều
chỉnh của từng năm |
= |
Tổng thu nhập tháng đóng
BHXH của từng năm |
x |
Mức điều chỉnh thu nhập tháng
đã đóng
BHXH của năm tương ứng |
Trong
đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được
thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2
|
Năm t |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
|
Mức điều chỉnh |
1,17 |
1,09 |
1,00 |
1,00 |
2.
Đối với người lao động vừa có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo
quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo
chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công
tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động
quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Mức
bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân
tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính
hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ
cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số
190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của
Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; các quy định tại
Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn
phòng Quốc hội;
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
- Văn
phòng Chính phủ;
- VP Tư Đảng và các
Ban của Đảng;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc CP;
- Toà
án nhân dân tối cao;
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm
toán Nhà nước;
- Bảo
hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc Tư;
- Sở
LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Tư;
- Công
báo; Website Chính phủ;
- Bộ
Tư pháp
(Cục
Kiểm tra văn bản);
- Lưu VT, PC, BHXH. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Minh Huân |