Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 21° - 22° icon
  • Lai Châu 16° - 17° icon
  • Điện Biên 18° - 19° icon
  • Sơn La 18° - 19° icon
  • Phú Thọ 20° - 21° icon
  • Lào Cai 22° - 23° icon
  • Tuyên Quang 21° - 22° icon
  • Thái Nguyên 20° - 21° icon
  • Cao Bằng 18° - 19° icon
  • Lạng Sơn 16° - 17° icon
  • Quảng Ninh 20° - 21° icon
  • Bắc Ninh 20° - 21° icon
  • Tp Hải Phòng 20° - 21° icon
  • Hà Nội 21° - 22° icon
  • Hưng Yên 21° - 22° icon
  • Ninh Bình 21° - 22° icon
  • Thanh Hóa 21° - 22° icon
  • Nghệ An 21° - 22° icon
  • Hà Tĩnh 20° - 21° icon
  • Quảng Trị 21° - 22° icon
  • Tp Huế 20° - 21° icon
  • Tp Đà Nẵng 23° - 24° icon
  • Quảng Ngãi 23° - 24° icon
  • Gia Lai 24° - 25° icon
  • Đắk Lắk 24° - 25° icon
  • Khánh Hòa 24° - 25° icon
  • Lâm Đồng 24° - 25° icon
  • Đồng Nai 26° - 27° icon
  • Tây Ninh 24° - 25° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 24° - 25° icon
  • Đồng Tháp 25° - 26° icon
  • Vĩnh Long 26° - 27° icon
  • An Giang 25° - 26° icon
  • Tp Cần Thơ 26° - 27° icon
  • Cà Mau 26° - 27° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Sóc Trăng: V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngđối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH SÓC TRĂNG

__________

Số: 05/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

Sóc Trăng, ngày  30 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_____________

  

ỦY BAN  NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

a) Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

b) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tổ chức thu lệ phí hộ tịch gồm: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng.

2. Mức thu, chế độ thu và miễn nộp lệ phí hộ tịch

a) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Nuôi con nuôi:                                             20.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con:                                     10.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch:     2.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch:                       3.000 đồng.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác:                     5.000 đồng.

b) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân huyện, thành phố:

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh:                  10.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch:      3.000 đồng/1 bản sao

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, giới tính: 25.000 đồng

c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp:

- Kết hôn:                                                       1.000.000 đồng.

- Nuôi con nuôi:                                               2.000.000 đồng.

- Nhận con ngoài giá thú:                                 1.000.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc:          5.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch:                        10.000 đồng.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác:                       50.000 đồng.

3. Các trường hợp được miễn

a) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ).

b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn (trừ kết hôn có yếu tố nước ngoài); miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

a) Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch được trích lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được hàng năm đ�� trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định; số còn laị 50% nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

c) Về chứng từ thu phí: cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản sau:

- Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND, ngày 03/10/2007 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

- Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND, ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

- Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi điểm b, Điều 2 Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

  Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- TT. HĐND tỉnh;

- Lưu: NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Trung Hiếu

Số ký hiệu 05/2011/QĐ-UBND
Ngày ban hành 30-01-2011
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành UBND Tỉnh Sóc Trăng
Người ký Nguyễn Trung Hiếu
Trích yếu V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngđối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Tài liệu đính kèm
104832_qd5ub.doc

Các văn bản khác

  • Về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
  • Quy định chể độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
  • Xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng
  • Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
  • Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
  • Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản
  • Quy định Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Cổng thông tin điện tử Chính phủ

© Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Tổng Giám đốc: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu
Cổng TTĐT
Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ


Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.