Cổng thông tin điện tử Chính phủ
English
中文
  • Trang chủ
  • Chính phủ
  • Công dân
  • Doanh nghiệp
  • Kiều bào
  • Báo điện tử chính phủ
  • Văn phòng chính phủ
Nước CHXHCN
Việt Nam
Giới thiệu
Chính phủ
Thư điện tử
công vụ Chính phủ
Hà Nội 12° - 13° icon
  • Lai Châu 10° - 11° icon
  • Điện Biên 12° - 13° icon
  • Sơn La 13° - 14° icon
  • Phú Thọ 12° - 13° icon
  • Lào Cai 16° - 17° icon
  • Tuyên Quang 14° - 15° icon
  • Thái Nguyên 11° - 12° icon
  • Cao Bằng 12° - 13° icon
  • Lạng Sơn 8° - 9° icon
  • Quảng Ninh 13° - 14° icon
  • Bắc Ninh 11° - 12° icon
  • Tp Hải Phòng 14° - 15° icon
  • Hà Nội 12° - 13° icon
  • Hưng Yên 14° - 15° icon
  • Ninh Bình 14° - 15° icon
  • Thanh Hóa 14° - 15° icon
  • Nghệ An 14° - 15° icon
  • Hà Tĩnh 15° - 16° icon
  • Quảng Trị 16° - 17° icon
  • Tp Huế 15° - 16° icon
  • Tp Đà Nẵng 17° - 18° icon
  • Quảng Ngãi 19° - 20° icon
  • Gia Lai 21° - 22° icon
  • Đắk Lắk 21° - 22° icon
  • Khánh Hòa 22° - 23° icon
  • Lâm Đồng 22° - 23° icon
  • Đồng Nai 22° - 23° icon
  • Tây Ninh 19° - 20° icon
  • Tp Hồ Chí Minh 22° - 23° icon
  • Đồng Tháp 22° - 23° icon
  • Vĩnh Long 22° - 23° icon
  • An Giang 22° - 23° icon
  • Tp Cần Thơ 21° - 22° icon
  • Cà Mau 21° - 22° icon

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Hội nghị Cấp cao Đặc biệt ASEAN-Hoa Kỳ, thăm và làm việc tại Hoa Kỳ, Liên Hợp Quốc

SEA Games 31 - Việt Nam 2022

Phục hồi và phát triển kinh tế: Những việc cần làm ngay

Giải ngân vốn đầu tư công

Chuyển đổi số

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19

  • Trang chủ

Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế: Về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

__________

Số: 05/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

Huế, ngày 28  tháng 01 năm 2011

  

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh

____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí  thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15n/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 15 về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 54/STC-QLNS ngày 13 tháng 01 năm 2011,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, hộ gia đình ở những nơi có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức thu phí vệ sinh:

1. Rác thải thông thường:

a) Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:

Địa bàn loại 1: Các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tương đối tốt : Mặt tiền 16.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 11.000 đồng.

Địa bàn loại 2: Các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải mức trung bình, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, chợ nông thôn (trừ khu vực nông thôn):  Mặt tiền 11.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 8.000 đồng.

Địa bàn loại 3: Các khu vực nông thôn: 7.000 đồng/hộ/tháng.

b) Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh:

- Rác thải từ 0,5 m3/tháng trở xuống:

+ Nhóm 1: Kinh doanh ăn uống, nhà trọ, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm bánh kẹo, rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống, sản xuất gia công hàng thủ công:

Địa bàn loại 1: Mặt tiền 30.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 20.000 đồng.

Địa bàn loại 2: Mặt tiền 20.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng.

+ Nhóm 2: Kinh doanh điện máy, xe máy, dịch vụ quảng cáo, sửa chữa bão dưỡng ôtô xe máy, dịch vụ rửa xe, lương thực, may mặc, chim cá cảnh, ăn uống hàng rong tại vỉa hè, tạp hóa và các dịch vụ khác:

Địa bàn loại 1: Mặt tiền 25.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng.

Địa bàn loại 2: Mặt tiền 15.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 10.000 đồng.

+ Nhóm 3: Hộ sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn: 8.000 đồng/tháng.

- Rác thải trên 0,5 m3/tháng:

Nhóm 1 và nhóm 2 mức thu 80.000 đồng/m3, nhóm 3 là 30.000 đồng/m3.

c)  Rác thải từ các đối tượng khác:

- Đối tượng có thuyền du lịch trên sông: 50.000 đồng /thuyền/ tháng.

- Hộ có phòng cho học sinh, sinh viên thuê trọ, mức thu 3.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ không sản xuất).

d) Rác thải từ các tổ chức:

- Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ, bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác.

+ Rác từ 01m3/tháng trở xuống: 100.000 đồng/tháng.

+ Rác trên 01m3/tháng trở lên: 120.000 đồng/m3

- Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp

+ Rác từ 01m3/tháng trở xuống: 80.000 đồng/tháng.

+ Rác trên 01m3/tháng trở lên: 100.000 đồng/tháng.

2. Rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại:

a) Rác thải từ hoạt động xây dựng (xà bần, đất đá …) 60.000 đồng/m3

b) Rác thải công nghiệp (vụn da, giẻ, nhựa, kính…) 150.000 đồng/m3.

3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại, chế biến nông thủy sản, giết mỗ gia súc):

a) Rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại…):

Đối với rác thải nguy hại, tổ chức có nhu cầu thu gom rác thải phải hợp đồng với tổ chức được giao nhiệm vụ thu gom theo khối lượng rác thải thực tế và với mức thu để bù đắp cho hoạt động gom và vận chuyển tối đa không quá:

- Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 140.000 đồng.

- Rác thải có khối lượng từ 5 kg đến dưới 10 kg/tháng: 26.000 đồng/kg

- Rác thải từ 10 kg/tháng đến dưới 40 kg/tháng: 24.000 đồng/kg

- Rác thải từ 40 kg/tháng trở lên: 22.000 đồng/kg.

b) Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc 150.000 đồng/m3.

Điều 3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:

a) Phí vệ sinh được để lại cho tổ chức thu để bù đắp một phần chi phí cho hoạt động thu phí trên địa bàn, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước cấp huyện.

Hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện (gọi chung là huyện) có trách nhiệm phê duyệt dự toán, thanh quyết toán việc thu và sử dụng phí vệ sinh thu được, đồng thời thực hiện việc hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện theo quy định hiện hành.

b) Chi trả cho tổ chức thu phí:

Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng.

Số tiền để lại cho tổ chức thu phí để chi thực hiện các nhiệm vụ:

- Các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí;

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;

- Mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

- Hoạt động phối hợp của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).

Các tổ chức thu, Ủy ban nhân dân các xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán phí để lại cho đơn vị mình đúng mục đích, theo quy định tại các Thông tư: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí  thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 4. Các biện pháp xử lý vi phạm:

Các đối tượng thu phí không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí theo quy định thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

a) Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm:

- Triển khai phân loại địa bàn; rác thải từ các đối tượng để thu phí vệ sinh trên địa bàn đảm bảo đúng mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí quy định tại quyết định này.

- Phối hợp với Sở Tài chính để chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh tăng mức thu phí cho phù hợp với tình hình thực tế (bình quân mức thu phí sau điều chỉnh tăng tối đa không quá 20% so với mức thu trước khi điều chỉnh và không vượt mức thu tối đa cho từng loại đối tượng theo qui định của nhà nước tại thời điểm điều chỉnh mức thu).

b) Ủy ban nhân dân các xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thu để làm tốt việc đôn đốc, kiểm tra thu, tuyên truyền, phát động phong trào vệ sinh môi trường; quản lý và sử dụng kinh phí để lại theo quy định này.

c) Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu và sử dụng nguồn thu phí: Tổ chức việc thu phí theo qui định này và các qui định hiện hành của nhà nước.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011; thay thế Quyết định số 4581/2004/QĐ-UB ngày 30  tháng 12  năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy Ban nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 7;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);

- TVTU;                                                        

- TT HĐND, các Ban của HĐND tỉnh;                                              

- Đoàn ĐBQH tỉnh;  

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- UB MTTQVN tỉnh;                                                                

- HĐND các huyện và thành phố Huế;                

- VP TU, VP HĐND&ĐĐBQH tỉnh;

- VP: LĐ và CV: TC, TH; Phòng QTTV;

- Cổng TTĐT tỉnh; Báo T T Huế;

- Lưu: VT, TC (02), NĐ, ĐC, TH, KH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Lê Trường Lưu

Số ký hiệu 05/2011/QĐ-UBND
Ngày ban hành 28-01-2011
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế
Người ký Lê Trường Lưu
Trích yếu Về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh
Tài liệu đính kèm
104833_qd5ub.doc

Các văn bản khác

  • Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
  • Sửa đổi, bố sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
  • Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
  • Quyđịnh về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá
  • Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ
  • Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
  • Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
  • Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Tất cả văn bản
Văn bản mới
Văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hành
  • Quốc hội
  • Chính phủ
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ/Cơ quan ngang bộ
  • Liên bộ
  • UBND tỉnh/thành phố
Loại văn bản
  • Hiến pháp
  • Sắc lệnh - Sắc luật
  • Luật - Pháp lệnh
  • Nghị định
  • Quyết định
  • Thông tư
Văn bản hợp nhất
Văn bản chỉ đạo điều hành
Nghị quyết của Chính phủ
Nghị quyết phiên họp của Chính phủ
Báo cáo của Chính phủ
Thủ tướng và thành viên Chính phủ trả lời chất vấn của ĐBQH
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Cổng thông tin điện tử Chính phủ

© Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Tổng Giám đốc: Nguyễn Hồng Sâm

Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.

Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924

Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn

Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Giới thiệu
Cổng TTĐT
Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Thư điện tử công vụ Chính phủ

Liên hệ

Liên hệ

Sơ đồ cổng TTĐT Chính phủ

Sơ đồ
Cổng TTĐT
Chính phủ

Tải ứng dụng:

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Cổng TTĐT Chính phủ tại AppStore
Cổng TTĐT Chính phủ tại GoogleStore

Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.